| đầm ấm | tt. Đậm-đà, thuận-thảo, yên vui: Vợ chồng đầm-ấm, gia-đình đầm-ấm. |
| đầm ấm | - tt. Có không khí êm ái như trong một gia đình hoà thuận: Trong một không khí đầm ấm và cảm động (VNgGiáp). |
| đầm ấm | tt. Ấm cúng, mặn mà trong tình cảm: cảnh gia đình đầm ấm, hạnh phúc o không khí buổi gặp mặt vui vẻ đầm ấm. |
| đầm ấm | tt Có không khí êm ái như trong một gia đình hoà thuận: Trong một không khí đầm ấm và cảm động (VNgGiáp). |
| đầm ấm | tt. Êm ấm: Khúc đâu đầm-ấm dương hoà (Ng.Du) |
| đầm ấm | t. Có không khí êm ái hạnh phúc: Căn phòng đầm ấm. |
| đầm ấm | Êm ái, ấm-áp: Khúc đâu đầm-ấm dương-hoà, ấy là hồ-điệp hay là Trang-sinh (K). |
| Chàng nghĩ tới chăn bông mới lấy ra được vài hôm từ khi trời trở rét vào cái đời thân mật , đầm ấm của một đôi vợ chồng nghèo , lát nữa khi buổi chiều buồn về. |
| Mấy bông hoa , Loan trông như mấy con mắt dịu dàng nhắc Loan tưởng đến những sự ái ân đầm ấm mà đời nàng thiếu thốn. |
| Hai con mắt và đôi môi của Hà khi nàng cười nói , Trúc nhìn thấy có một thứ duyên vui đầm ấm. |
| Nàng quên cả những nỗi đau đớn về sự thất vọng nó đã bắt nàng , giục nàng lánh đời ba năm nay , mà chỉ nhớ tới những ngày đầm ấm của tuổi xuân như còn để trong tâm hồn , trong da thịt nàng cái dư vị không bao giờ phai của những sự yêu thương cũ. |
Có lẽ thất vọng một lần về tình ái nên trái tim chàng rắn lại không thể hồi hộp được nữa vì những sự tươi tốt , êm đềm ? Những búp non mới nhú ở cành cây kia không đủ là câu trả lời có ý nghĩa sâu xa chăng ? Gặp tiết đông giá lạnh cây cối khô héo thì sang xuân đầm ấm lại nẩy chồi non. |
| Vả biệt thự có vườn bao bọc và nhất là về mùa đông , mùa xuân , có trồng đủ các thứ cúc , cúc trắng , cúc vàng , cúc tím , cúc đại đoá , cúc trân châu , trông thật có vẻ đầm ấm , vui tươi như một cô thiếu nữ dịu dàng ngồi mơ mộng. |
* Từ tham khảo:
- đầm đậm
- đầm đìa
- đẫm
- đấm
- đấm bóp
- đấm bùn sang ao