| đậm | bt. Sẫm: Màu đậm, mực đậm // Xẵng, cứng: Nêm đậm // Hơi đẫy: Người trông đậm // Nhiều, gắt tình: Bị rầy đậm, thua đậm; Cho duyên bậu đậm, cho tình anh thương (CD). |
| đậm | - tt. 1. Hơi mặn: Canh đậm 2. Hơi to; Hơi béo: Dạo này anh ta đậm ra 3. To hơn mức thường: Nét vẽ đậm 4. Nói màu sắc quá mức thường: Vàng đậm; Xanh đậm 5. Có vẻ nồng nàn: Đậm tình. // trgt. Rất nặng; lắm: Thua đậm; Rét đậm. |
| đậm | tt. 1. Có nồng độ cao hơn bình thường trong các chất pha chế: Nước chè pha đậm o Canh nấu đậm o Áo nhuộm đậm. 2. Nồng nàn, sâu sắc trong tình cảm: đậm tình nghĩa o áo đen ai nhuộm cho mình, Cho duyên mình đậm cho tình anh thương (cd.). 3. Nổi trội về một tính chất nào đó: Bài thơ đậm lòng u uất o đậm tính dân tộc. 4. (Thân hình) to, chắc chắn: Người hơi đậm. 5. Có khoảng cách lớn trong kết quả thi đấu: thắng đậm o thua đậm với tỉ số 1- 4. |
| đậm | tt 1. Hơi mặn: Canh đậm 2. Hơi to; Hơi béo: Dạo này anh ta đậm ra 3. To hơn mức thường: Nét vẽ đậm 4. Nói màu sắc quá mức thường: Vàng đậm; Xanh đậm 5. Có vẻ nồng nàn: Đậm tình. trgt Rất nặng; lắm: Thua đậm; Rét đậm. |
| đậm | tt. Không lạt, thẩm: Màu xanh đậm. Mực đậm. (tục) Ngr. Gắt, nhiều: Bị rầy đậm, bị thua đậm. |
| đậm | I. t. 1. Hơi mặn: Bát canh đậm. 2. Hơi to, hơi đẫy: đậm người. 3. Nói bắt lời một cách mặn mà: Đậm lời. II. ph. 1. Thẫm: Màu xanh đậm. 2. Sâu cay, gay gắt: Thua đậm. |
| đậm | 1. Hơi mặn, không nhạt: Canh nấu đậm. Nói bắn tin nghe chừng bên kia đã đậm. 2. Hơi đẫy: Cô kia đậm người. |
| Nhưng nàng bàng hoàng nhận thấy đời sống của nàng có ý vị hơn trước ; đậm đà hơn , một vị hương âm thầm không rõ rệt , ấm áp như hương thơm đọng trong một quả cam mới hái ngoài nắng vào , chưa bóc vỏ. |
| Mảnh đất đó , đối với tôi là khách qua chơi một ngày , sao có liên cảm sâu xa như thế ? Tuy không phải là nơi danh thắng , non không cao , nước không sâu ,nhưng có vẻ đậm đà , điều độ , ân ái , dễ xiêu người. |
| Lá sung to bản rủ rườm rà xuống mặt nước , và trông sấp bóng thành những chấm đen vẽ đậm nét lên nền trời xanh trong , vờn mây trắng. |
| Nhữn hoa huệ sắc trắng mát , hoa kim liên sắc vàng đậm và hoa hồng quế sắc đỏ thắm như đàn bướm lung linh trước mặt chàng khiến chàng nhớ tới hồi còn nhỏ vẫn cùng Liên đùa nghịch , cầm vợt đuổi bắt các loài côn trùng có cánh. |
| Những luống hoa san hô đầy rẫy những màu sắc rực rỡ chẳng thể giúp nàng khuây khoả đi nỗi đau khổ một chút nào mà trái lại chỉ tô đậm thêm sự mâu thuẫn của một tâm hồn ủ dột với ngoại vật tốt tươi. |
| Nhưng khổ nỗi , ái tình chân thật của các cô gái Á Đông vẫn khắn khít đậm đà , nhất lại là ái tình được vun xới từ tình bạn lúc đôi bên còn thơ ấu. |
* Từ tham khảo:
- đậm đạp
- đậm đặc
- đậm nét
- đần
- đần
- đần đẫn