| đần | tt. Ngu, dại, tối dạ, không khôn: Vợ đần, trâu chậm, rựa cùn; Ba năm ở với người đần, Chẳng bằng một lúc ghé gần người khôn (CD). |
| đần | đt. Rầy-mắng luôn, trách-cứ luôn: Việc gì cứ đần tôi mãi vậy? // (R) Dùng ròng một món: Đần ba cuốn sách; Đần cá kho luôn. |
| đần | - tt. Kém thông minh: Anh khôn nhưng vợ anh đần, lấy ai lo liệu xa gần cho anh (cd) 2. Thờ thẫn, không linh hoạt: Hỏi, nó chẳng nói, mặt nó cứ đần ra. |
| đần | đgt. La rầy, trách mắng: bị đần một trận nên thân. |
| đần | tt. Kém trí khôn, thiếu vẻ linh hoạt: người đần o ngồi đần mặt ra. |
| đần | tt Kém thông minh: Anh khôn nhưng vợ anh đần, lấy ai lo liệu xa gần cho anh (cd) 2. Thờ thẫn, không linh hoạt: Hỏi, nó chẳng nói, mặt nó cứ đần ra. |
| đần | tt. Ngu: Thằng cha ấy đần lắm. |
| đần | t. Kém trí khôn, người trở nên chậm chạp, thiếu thông minh. |
| đần | Không tinh, không khôn: Vợ đần. Văn-liệu: Anh khôn nhưng vợ anh đần, Lấy ai lo liệu xa gần cho anh. |
| Bà không muốn con gái phải nhọc mệt vì những công việc trong nhà , nên bà bàn với con gái lấy vợ hai cho chồng... Kiếm lấy một người bà nói để về cho nó đỡ đần cơm nước sáng tối và việc vặt trong nhà. |
| Ông ta thấy cậu không đến nỗi dđầnđộn , bèn khuyên cậu nên học thêm để biết ít tiếng tây. |
| Trác cũng chẳng đến nỗi dđầnđộn nên chưa bao giờ tự ý mua thức ăn mà bị cô chê bai. |
| Vả Tạc cũng chả đến nỗi dđầnđộn , xấu xa cho lắm. |
| Thực mợ phán được cô đỡ đần là tốt phúc. |
| Không dạy bảo thì nó đần độn suốt đời. |
* Từ tham khảo:
- đần độn
- đần đù
- đẫn
- đẫn
- đẫn đờ
- đận