| đẫn | dt. X. Đẵn: Có khúc có đẫn. |
| đẫn | đgt. (dt.) Đẵn: đẫn nứa o một đẫn mía. |
| đẫn | tt. Béo căng tròn: ngón tay tròn đẫn o béo đẫn. |
| Trên các gương mặt đen xạm vì lam lũ thiếu thốn , trong các đôi mắt đục và đờ đẫn hoặc lấm lét vì sợ hãi , lóe lên dễ dàng những ánh vui nhỏ. |
| Đôi mắt sáng rực lúc nào cũng chứa một ánh nhìn xoi mói và giễu cợt ấy khiến An lúng túng , như bất ngờ bị bắt gặp vừa vươn vai ngáp dài sau giấc ngủ dật dờ , đầu bù rối và mặt mũi đờ đẫn. |
| Sài chạy trên mặt đê , gọi loa , yêu cầu thanh niên đẫn chuối bơi vào đồng cứu bà con chưa chạy sang bên kia sông nhờ đoàn sà lan sang cứu người , cứu của. |
Nồi tư cơm mới hết non nửa ; sự cảm động lo lắng làm khô cả miệng hai đứa trẻ ; chúng há hốc mồm , mặt đờ đẫn , trông vừa buồn cười vừa thương hại. |
| Một người đàn ông trẻ tuổi đứng bên kêu lên và nhìn Bính : Ơ kìa cô này ! Nhưng khi thấy vẻ mặt lo sợ đờ đẫn của Bính , người ấy đưa mắt một cái rồi phá lên cười. |
| Bính mới húp có một thìa đầu đã thấy ấm ran cả ruột , đến thìa thứ hai thì dạ dày Bính đang cồn cào dịu hẳn đi , Bính tự nhủ : Ông này thật tử tế quá ! Bính chưa ăn hết bát cháo , người trẻ tuổi vội sẻ " mằn thắn " sang bát Bính và tất cả sá síu , tim , gan , trứng gà , Bính luống cuống không biết nói sao , má đỏ ửng lên , mắt đờ đẫn , nhìn người trẻ tuổi. |
* Từ tham khảo:
- đận
- đận đà
- đấng
- đập
- đập
- đập bầu