| dại khôn | dt. Sự dại và sự khôn: Đố ai biết đặng lẽ khôn dại, Mới gọi là người biết dại khôn (VD). // tt. Tuy dại mà khôn, bề ngoài thì lù-khù chất-phác, nhưng kỳ-thực rất khôn: Khôn chẳng có tiền khôn ấy dại, Dại có uy-quyền ấy dại khôn (CD). |
| Nhưng thời gian vẫn chưa đủ đong đếm tuổi tác tháng năm , không mài mòn được nguyện tâm sắt son gắn bó với nghề yêu nghề của người thầy giáo thi sĩ : Thước nào đo được ddại khôn Vui chỉ là một cánh buồm lẽ loi Nguyện thành một mặt gương soi Tránh sao khỏi hạt bụi rơi lấm mình. |
* Từ tham khảo:
- đổ lung
- đổ lửa
- đổ mọt
- đổ mồ-hôi
- đổ mỡ
- đổ mưa