| đặc | tt. Đậm, nhiều cốt: Chè pha đặc, cà phê đặc // ít nước, sên sết: Sữa đặc, đông đặc, chất đặc // Đầy, không bộng ruột: Xe bánh đặc // Đông, nhiều: Rạp đặc khán-giả // Hoàn-toàn, trăm phần trăm: Dốt đặc, quê đặc. |
| đặc | bt. Khác thường, riêng-biệt, vượt khuôn-khổ. |
| đặc | - tt. trgt. 1. Nói các phân tử hỗn hợp với nhau tới độ rất cao; trái với lỏng: Đá, sắt, đồng là những chất đặc 2. Nói một chất lỏng có những phân tử kết với nhau đến mức khó chảy, khó rớt, khó đổ: Sữa đặc; Cháo đặc; Ăn lấy đặc mặc lấy đày (tng) 3. Đông và chật: Gian phòng đặc những người; Lợn không nuôi, đặc ao bèo (NgBính) 4. Đầy, không còn chỗ hở: Trang giấy đặc những chữ; Mây kéo đặc bầu trời 5. Không rỗng ruột: Quả bí đặc; Lớp xe đặc 6. Rất; Hết sức: Dốt đặc; Giọng khản đặc; Hai tai ông cụ điếc đặc 7. Thuần tuý; Hoàn toàn: Ông ta nói tiếng Pháp còn đặc giọng xứ Prô-văng-xơ. |
| đặc | tt. 1.(Chất lỏng) có nhiều lượng chất được giữ lại hơn mức bình thường; trái với loãng: trà rất đặc o Sữa pha đặc. 2. Dày kín dường như không còn chỗ trống: Chữ ghi đặc cả trang giấy o Nhà đặc những người. 3. Không có khoảng trống ởbên trong; trái với rỗng: tre đặc ruột o quả bí đặc. 4. Thuần tuý, không hề có sự pha trộn: đặc giọng nhà quê o ăn mặc đặc kiểu thị thành. 5. Ở mức độ hoàn toàn: điếc đặc o giọng khản đặc o dốt đặc. |
| đặc | Khác với bình thường (thường là trên mức bình thường): đặc ân o đặc biệt o đặc cách o đặc cấp o đặc chỉ o đặc công o đặc cử o đặc điểm o đặc hiệu o đặc khu o đặc lợi o đặc mệnh o đặc nhiệm o đặc phái o đặc phái viên o đặc quyền o đặc san o đặc sản o đặc sắc o đặc sứ o đặc tả o đặc tài o đặc thù o đặc tính o đặc trách o đặc trị o đặc trưng o đặc vụ o đặc xá. |
| đặc | tt, trgt 1. Nói các phân tử hỗn hợp với nhau tới độ rất cao; trái với lỏng: Đá, sắt, đồng là những chất đặc 2. Nói một chất lỏng có những phân tử kết với nhau đến mức khó chảy, khó rớt, khó đổ: Sữa đặc; Cháo đặc; Ăn lấy đặc mặc lấy đày (tng) 3. Đông và chật: Gian phòng đặc những người; Lợn không nuôi, đặc ao bèo (NgBính) 4. Đầy, không còn chỗ hở: Trang giấy đặc những chữ; Mây kéo đặc bầu trời 5. Không rỗng ruột: Quả bí đặc; Lớp xe đặc 6. Rất; Hết sức: Dốt đặc; Giọng khản đặc; Hai tai ông cụ điếc đặc 7. Thuần tuý; Hoàn toàn: Ông ta nói tiếng Pháp còn đặc giọng xứ Prô-văng-xơ. |
| đặc | tt. 1. tt. Trái với lỏng, đậm: Chè đặc, hồ hơi đặc. // Sữa đặc. 2. đt. Đóng, đông lại: Làm cho sữa đặc lại. Ngb. Đông, nhiều: Người đi đặc cả đường. // Đặc người. Đám đông đặc. 3. Nói vật gì có ruột nhưng đầy ở trong, không hổng, lỏng: Bí đặc ruột. // Vỏ đặc, vỏ xe đặc. 4. Hoàn toàn, toàn nhiên: Dốt đặc hơn hay chữ lỏng (T.ng) Nhà quê đặc. // Dốt đặc. Quê đặc. Dốt đặc cán mai, rất dốt. |
| đặc | (khd). Riêng, chỉ có một, khác thường: Đặc biệt, đặc-sứ. // Đặc khu. |
| đặc | t. ph. 1. Nói những phân tử vật chất cố kết với nhau tới một độ cao, trái với lỏng: Đồng, đá là những chất đặc. 2. Nói chất lỏng có nồng độ cao, có các phân tử kết với nhau đến mức khó chảy, khó rót, khó đổ, trái với loãng: Cháo đặc, nước chè đặc. 3. Đông và chật: Gian phòng đặc những người. 4. Kín ruột, trái với rỗng: Quả bí đặc. 5. Lắm, rất: Dốt đặc. 6. Chỉ có một thứ mà có nhiều, đầy rẫy: Ra chợ chỉ thấy đặc những nhãn. 7. Hoàn toàn, thuần tuý, rất đúng, rất giống: Nói tiếng Trung Quốc đặc giọng Bắc Kinh. |
| đặc | 1. Nói một chất gì hoà với nước mà nhiều quá độ, trái với "loãng": Chè pha đặc, hồ pha đặc. Nghĩa bóng: đông, nhiều: Chén nước đặc những kiến; Nhà đặc những người. Văn-liệu: Dốt đặc cán mai. Dốt đặc hơn hay chữ lỏng (T-ng). 2. Nói cái gì trong ruột lấp kín, trái với "rỗng": Đặc như bí. 3. Toàn nhiên: Quê đặc, tây đặc. |
| đặc | Riêng, chỉ có một, khác với lệ thường (không dùng một mình). |
| Thật đặc... À này , phổ ky , anh cho xuống cốc một ít nước đầu thôi , còn thì nhấc lọc ra cho khỏi chát rồi anh thêm nước sôi vào cốc. |
| Cái cảnh gặp gỡ không có gì đặc biệt ấy trong lúc chàng biết mình sắp chết này hiện rõ ràng hình như Thu vừa đi ngang khu vườn nắng ngoài cửa sổ. |
| Muốn tìm cớ gì thì cớ , nhưng cái giọng đặc biệt của Thu khi nói hai chữ " ô hay " đủ tỏ cho Trương biết rằng Thu cũng bắt đầu đổi khác. |
| Cả đến những cử chỉ rất nhỏ nhặt lúc đó như cho tay vào túi lấy tiền , lỡ lấy bao thuốc của bà cụ bàn hàng chàng cũng thấy có vẻ đặc biệt như đánh dấu một thời khắc đáng ghi nhớ. |
Chàng chợt nghĩ đến Thái và cuộc đời oằn oại của Thái một người đã chán cả sự sống , không tin ở công việc mình nhưng lúc nào cũng hoạt động để cố vượt ra khỏi sự buồn nản bao phủ dầy đặc quanh mình. |
| Từ Lâm là một cái làng nhỏ ở chân đồi , vẻ đặc sắc nhất là tỉnh , có con sông con , sắc nước trong xanh chảy từ từ trong lòng cát trắng. |
* Từ tham khảo:
- đặc ân đặc huệ
- đặc biệt
- đặc cách
- đặc cón
- đặc công
- đặc công biệt động