| cùng trời | trgt Khắp mọi nơi: Có đi cùng trời cũng không gặp được một người như thế. |
| cùng trời | ph. Khắp mọi nơi: Đi cùng trời. |
| cùng trời | Khắp cả gầm trời: Đi cùng trời cùng đất, không còn thiếu đâu nữa. |
Chàng ơi đi trẩy kẻo trưa Cửa nhà cậy mẹ , nắng mưa nhờ Trời Em đi cầu khấn Phật Trời Biết than cùng trời biết thở cùng ai ? BK Chàng ơi đi trẩy kẻo trưa Cửa nhà cậy mẹ , nắng mưa nhờ Trời Em đi cầu khẩn Phật Trời Biết than cùng Trời biết thở cùng ai ? Chàng ơi đi trẩy kẻo trưa Cửa nhà cậy mẹ , nắng mưa nhờ Trời Em đi cầu khấn Phật Trời Biết than cùng Trời biết thở cùng ai ? Chàng ơi đưa gói em mang Đưa dù em vác cho chàng đi không. |
| Dáng như trong đôi mắt ông đăm đăm nhìn sững vào ngọn đèn , đang hiện lên quá khứ xa xăm của người bạn cùng khổ , giữa nơi cuối đất cùng trời này. |
| Cứ đi , đi đến cùng trời. |
| Sao mình chẳng có đủ khả năng để diễn tả cái tâm trạng nhớ nhung đến cùng trời này. |
| Giá kể được đi đây đi đó để vùng vẫy một hồi mà cũng là hiểu biết thêm thì có tới cùng trời cuối đất chúng tôi cũng không ngại. |
| Tôi phải đi tìm , cùng trời cuối đất nào tôi cũng đi , đi bao giờ gặp được nhau thì anh em tôi lại trở về đây. |
* Từ tham khảo:
- dạ xoa
- dạ yến
- dác
- dạc
- dạc
- dạc dài