| cung phi | dt. Vợ lẽ của vua. |
| cung phi | - dt. (H. cung: nơi vua ở; phi: vợ vua) Vợ thứ của vua, dưới hoàng hậu: Bỗng tơ tình vướng gót cung phi (CgO). |
| cung phi | dt. Vợ lẽ của vua, sau hoàng hậu. |
| cung phi | dt (H. cung: nơi vua ở; phi: vợ vua) Vợ thứ của vua, dưới hoàng hậu: Bỗng tơ tình vướng gót cung phi (CgO). |
| cung phi | dt. Vợ vua từ vị thứ hai trở xuống. |
| cung phi | d. Vợ lẽ của vua. |
| cung phi | Vợ vua: Trai tài tướng-suý, gái hiền cung-phi (Âm-chất diễn âm). |
| Vua đáp : " Cứ chết đi , trong cung ta thiếu gì cung phi , cần gì một thứ mày " [12]. |
| Vì chung mỗi người đều có một cái tiểu sử về nhân duyên kỳ lạ và đặc biệt cả , nên ai cũng hiểu rõ cái địa vị của mình , thật chả khác địa vị của một cung phi , mặc lòng họ không là cung phi. |
| Trước đó , Long Xưởng thông dâm với cung phi , vua không nỡ bắt tội chết , cho nên có mệnh này. |
Đến khi người Nguyên tắt đường vào cướp , kinh thành thất thủ , Linh Từ ở Hoàng Giang , giữ gìn hoàng thái tử , cung phi , công chúa và vợ con các tướng soái thoát khỏi giặc cướp , lại khám xét thuyền các nhà chứa giấu quân khí đều đưa dùng vào việc quân. |
| Trước đây , vua đi đánh Chiêm Thành , đến cửa biển Cần Hải (trước là Càn , tránh tên húy đổi là Cần) , đóng quân lại , đêm nằm mơ thấy một thần nữ khóc lóc nói với vua : "Thiếp là cung phi nhà Triệu Tống , bị giặc bức bách , gặp phải sóng gió , trôi giạt đến đây. |
| (Vua) có quyển sổ nhỏ biên những chữ húy không được nói đến , trao cho các hoàng tử và cung phi. |
* Từ tham khảo:
- cung quăng
- cung quế
- cung tần
- cung tần thị nữ
- cung thánh
- cung thất