| cung tần | dt. Nh. Cung-hoàn. |
| cung tần | Nh. Cung phi. |
| cung tần | dt (H. cung; nơi vua ở; tần: vợ vua) Vợ thứ của vua dưới bậc cung phi: Hàng trăm mĩ nữ trở thành cung tần dưới triều đình phong kiến. |
| cung tần | dt. Nht. Cung-nữ: Ta cùng em nội giám với cung-tần. (V. h. Chương) |
| cung tần | d. Nh. Cung phi. |
| cung tần | Cũng như cung-nhân: Ba trăm thị-nữ cung-tần (Ngọc-hoa). |
| Các cung tần nhà vua thấy thế lấy làm ghen tức bèn xin vua mở một cuộc thi khâu vá và nấu ăn giữa các vợ vua , ai vụng về sẽ phải đày ra lãnh cung. |
| Vua còn hóa phép làm một trận bão lớn bụi bay mù mịt vào cỗ bàn của các cung tần khác của vua Hàn. |
| Ai Vương ít tuổi không thể ngăn giữ được mẹ , Lữ Gia coi việc nước , việc trong việc ngoài lại không dự biết hay saỏ Khách của nước lớn đến , thì việc đón tiếp có lễ nghi , chỗ ở có thứ tự , cung ứng có số , thừa tiếp có người , sao đến nỗi để thông dâm với mẫu hậủ Mẫu hậu ở thẳm trong cung , không dự việc ngoài : khi nào có việc ra ngoài , thì có xe da cá , có màn đuôi trĩ , cung tần theo hầu , sao để đến nỗi thông dâm với sứ khách được? Bọn Gia toan dập tắt lửa cháy đồng khi đang cháy rực , sao bằng ngăn ngay cái cơ họa loạn từ khi chưa có triệu chứng gì có hơn không? Cho nên nói : Làm vua mà không biết nghĩa Xuân Thu tất phải chịu cái tiếng cầm đầu tội ác ; làm tôi không biết nghĩa Xuân Thu tất mắc phải tội cướp ngôi giết vua , tức như là Minh Vương , Ai Vương và Lữ Gia vậy. |
| Đặt quan sơn lăng và phong cung tần của tiên đế để thờ phụng. |
Mùa đông , tháng 10 , xuống chiếu cho vương hầu , công chúa , phò mã , cung tần chiêu tập dân phiêu tán không có sản nghiệp làm nô tỳ để khai khẩn ruộng bỏ hoang , lập thành điền trang. |
| Trước đây , mẹ thân sinh Huy Chân là Trần Thị Thái Bình làm cung tần của Thượng hoàng , tính tham lam , thường chiếm đoạt ruộng đất của dân. |
* Từ tham khảo:
- cung thánh
- cung thất
- cung thiềm
- cung thiếu nhi
- cung thương
- cung thương chi điểu