| giăng | đt. C/g. Chăng, căng, giương, kéo thẳng ra: Giăng dây; Trách lòng con nhện lăng-loàn, Chỉ bao-nhiêu sợi mỗi đàng mỗi giăng (CD). |
| giăng | - 1 (ph.). x. trăng. - 2 đg. 1 Làm cho căng thẳng ra theo bề dài hoặc theo mọi hướng trên bề mặt. Giăng dây. Biểu ngữ giăng ngang đường. Nhện giăng tơ. Giăng bẫy. Giăng lưới. 2 Bủa ra khắp, tựa như giăng lưới. Sương mù giăng khắp núi. Mưa giăng kín bầu trời. |
| giăng | dt. Trăng: ông giăng o như mặt giăng mặt giời o giăng thanh gió mát. |
| giăng | đgt. 1. Làm cho căng thẳng ra theo bề dài hoặc theo mọi hướng trên bề mặt: giăng dây o con nhện giăng tơ o giăng bẫy. 2. Bủa ra khắp như giăng lưới: Mưa giăng kín bầu trời o nhớ bản sương giăng nhớ đèo mây phủ. |
| giăng | dt (cn. trăng) Vệ tinh của quả đất, nhận được ánh sáng mặt trời: Sáng giăng; Có những đêm giăng suông, tầu bay nó ập đến (NgTuân); Ông giẳng ông giăng, ông giằng búi tóc, ông khóc, ông cười (cd). |
| giăng | .- d. X. Trăng: Sáng giăng; Giăng soi. |
| giăng | .- đg. Kéo lấy về phần mình, tranh lấy cho mình: Giằng tờ báo trong tay bạn. |
| giăng | Xem "trăng". |
| Nhưng đến khi đ ngang hàng rào sắt , chàng chậm bước lại hồi hợp vì nghe có tiếng Thu ở trong vườn cười nô đùa lẫn với tiếng trẻ con : Rung giăng rung giẻ đắt trẻ đi chơi , đến ngõ nhà trời... Chàng đánh diêm hút thuốc lá để lấy cớ ngừng lại và để Thu chú ý đến ; chàng quay nhìn vào vườn nhưng mắt bị chói ánh lửa diêm không trông rõ gì cả. |
Đứng vơ vẩn bên hàng giậu giăng , một cô thiếu nữ vào trạc mười bảy mười tám , chít khăn ngang vận áo trắng số gấu , chân đi ngơ ngác nhìn sân trường , như muốn vào , nhưng dùng dằng lo sợ. |
Huy nói đùa : Chị ở cung giăng xuống đấy ! Ba người cùng cười , Huy lại hỏi : Chị có gặp chú cuội không ? Mai quắc mắt rồi vờ cười ầm lên. |
Ai làm cho cực tấm lòng Càng nhắc càng nhớ , càng trông càng sầu Hễ về nhớ đến lời nhau Bắc cầu mà chả được cầu ái ân Dầu xa nhích lại cho gần Làm thân con nhện mấy lần vương tơ Tằm ươm tơ , nhện cũng giăng tơ Gan vàng sao khéo thờ ơ dạ vàng. |
Ai về giã gạo ba giăng Để anh gánh nước Cao Bằng về ngâm. |
Ai về Hà Nội , ngược nước Hồng Hà Buồm giong ba ngọn vui đà nên vui ! BK Ai về Hà Nội , ngược nước Hồng Hà Buồm giăng ba ngọn , vui đà nên vui. |
* Từ tham khảo:
- giăng gió
- giăng há
- giăng hoa
- giằngl
- giằng
- giằng chẳng đứt, dứt chẳng ra