| cùi | tt. Chơ-vơ, trụi-lũi, không có gì dính theo. // (R) a) Cái lõi trái cây, không nạc, không cơm: Cùi bắp,cùi mít. // C/g. Hủi, bệnh làm rụng các ngón tay ngón chơn: Bệnh cùi, phong cùi. // (B) Mất hết cả, không làm gì được: Tụi nó đi hết thì tao cùi; Tiêu hết vốn thì cùi, còn buôn bán chi được. |
| cùi | - 1 dt. 1. Bộ phận của vỏ quả dày lên: Cùi bưởi 2. Bộ phận của quả ở dưới vỏ: Cùi dừa 3. Bộ phận mọng nước của quả ở giữa vỏ và hạt: Cùi nhãn; Cùi vải 4. Lõi một số quả: Cùi bắp. - 2 dt. Bệnh hủi: Bệnh cùi ngày nay được chữa khỏi. |
| cùi | dt. 1. Phần dày sát với múi của vỏ một số quả: cùi bưởi o ăn cả cùi. 2. Phần dày lên, mọng nước ởmột số quả: cùi dừa. 3. Phần dày mọng nước giữa vỏ và hạt của một số quả: cùi nhãn o cùi vải. 4. Lõi mang quả ởmột số cây: cùi bắp. |
| cùi | dt. Bệnh phong, bệnh hủi. |
| cùi | dt. (đgt.) Gùi. |
| cùi | dt 1. Bộ phận của vỏ quả dày lên: Cùi bưởi 2. Bộ phận của quả ở dưới vỏ: Cùi dừa 3. Bộ phận mọng nước của quả ở giữa vỏ và hạt: Cùi nhãn; Cùi vải 4. Lõi một số quả: Cùi bắp. |
| cùi | dt Bệnh hủi: Bệnh cùi ngày nay được chữa khỏi. |
| cùi | dt. Phần cứng không ăn được ở chính giữa trái cây: Ăn hạt bỏ cùi. Ăn không chừa cùi. // Cùi bắp. Cùi mít. Cùi bưởi. |
| cùi | dt. (y) Bịnh lở lói đóng thành vảy nhỏ ở ngoài da: Bịnh cùi là thứ chưa có thuốc trị được. Người cùi cần phải được ở riêng ra vì tính cách truyền-nhiễm của bịnh. |
| cùi | d. 1. Bộ phận của vỏ quả dày lên: Cùi bưởi. 2. Bộ phận của hạt dày lên, mọng nước: Cùi nhãn. 3. Bộ phận mọng nước nằm giữa vỏ quả và hạt. 4. (đph). Lõi của một số quả: Cùi bắp. |
| cùi | d. (đph). Bệnh hủi. |
| cùi | Cái phần nạc ở trong quả: Cùi dừa, cùi bưởi, vân vân. |
| thường thường nó chỉ được hai cùi rìa nước rau với một miếng cà muối. |
Bậu với qua duyên đà thậm bén Biết cha mẹ rày chọn kén nơi nao ? BK Bậu với qua duyên đà thậm bén Biết cha mẹ nàng chọn kén nơi nao ? Bậu với qua như khỉ ngồi trên bãi Chuột gặm tay cùi kiến cắn lỗ tai. |
| Ở cô hàng ít nói ấy , từ mái tóc dài đen lòa xòa ít được chải chuốt , cái dáng đi sẽ sàng như sợ đau lây mặt đất , nụ cười lặng lẽ giấu diếm , đến chiếc áo thâm tay dài rách ở cùi chỏ làm lộ một mảnh da trắng , tất cả , tất cả hợp nhau lại , không có chút mời mọc mà chỉ có sự cầu cứu che chở. |
| Cả gia đình bỏ lại An Thái , ông nhạc chỉ thường nhắc đến một người em vợ bị bệnh cùi sống một mình trong chòi tranh giữa đồng. |
| Đầu tiên tới từ phía cái chòi tranh của người cậu bị cùi. |
| Người ta đồn đại rằng đêm đến nhất là những hôm có trăng , sâu cùi bỏ cái thân còm cõi co quắp của người bệnh , bò đi ăn sương sáng cả một quãng đồng. |
* Từ tham khảo:
- cùi chỏ
- cùi cũi
- cùi cụi
- cùi dìa
- cùi dìa
- cùi đày