| cùi chỏ | dt. C/g. Cánh-chỏ, nơi nối liền hai ống xương tay: Thúc cùi-chỏ. |
| cùi chỏ | - d. (ph.). Cùi tay. |
| cùi chỏ | dt. Khuỷu tay: thúc cùi chỏ vào bụng. |
| cùi chỏ | dt Từ miền Nam chỉ khuỷu tay: Ngồi tiếp khách, không nên để cùi chỏ lên bàn. |
| Ở cô hàng ít nói ấy , từ mái tóc dài đen lòa xòa ít được chải chuốt , cái dáng đi sẽ sàng như sợ đau lây mặt đất , nụ cười lặng lẽ giấu diếm , đến chiếc áo thâm tay dài rách ở cùi chỏ làm lộ một mảnh da trắng , tất cả , tất cả hợp nhau lại , không có chút mời mọc mà chỉ có sự cầu cứu che chở. |
| Tay áo dài quá cùi chỏ nửa gang tay. |
| Đột nhiên Chinh hỏi : Sau khi anh Kiên cháu bị bắt , nhà cháu trốn lên đây rồi , bọn chức sắc An Thái có làm phiền cậu mợ không ? Cậu mợ xoay xở thế nào mà được chúng nó để yên cả năm , kể cũng khéo lắm ! An huých cùi chỏ vào hông Chinh. |
| Thế thì cái gì đã thúc đẩy ta trước ? Chái nhà học ? Ngôi nhà quay mặt về hướng tây mái thấp lòa xòa trên hai khuôn cửa sổ có tấm phên chống nửa vời , dưới nắng chiều trông thật giống với một khuôn mặt ngái ngủ ? Cây gạo " thơm tho " ở bến sông ? Cái miễu cô độc ở giữa đồng trống ? Ánh đuốc canh lúa lập lòe ? Cái bếp thấp nơi một người con gái mắt sáng , cổ cao và trắng , mặc chiếc áo có vết rách ở cùi chỏ ? Bao nhiêu công phu cho một cuộc chuyển quân nguy hiểm chỉ vì bao nhiêu hình ảnh mờ nhạt , tầm thường ấy sao ? Thực sự ta đã nghĩ gì ? Ta muốn gì ? Huệ đứng bên cửa sổ nhìn những giọt lá me vàng rơi đều rơi đều , lòng bập bềnh bồi hồi. |
| Hễ bác gái quay mặt đi là tôi với Cecilia lại tranh thủ cơ hội ăn vụng , vừa ăn vừa chọc cùi chỏ nhau cười khúc khích. |
| "Đoạn kênh bị vỡ có độ cong gấp kiểu ccùi chỏ, rác ứ đọng lâu ngày nên khi nước đổ mạnh xuống , việc kênh vỡ khó tránh khỏi" , báo VnExpress dẫn lời ông Hùng nhận định. |
* Từ tham khảo:
- cùi cụi
- cùi dìa
- cùi dìa
- cùi đày
- cùi kén
- cùi loi