| giải tán | đt. Dẹp tan, làm tản-mát ra: Giải-tán cuộc biểu-tình, giải-tán phiên họp // (R) Dẹp hẳn, cấm hoạt-động nữa: Giải-tán một công-ty, một hiệp-hội, một chính-đảng. |
| giải tán | - đgt (H. giải: cởi ra; tán: lìa tan) 1. Không tụ họp nữa: Phiên chợ đã giải tán 2. Không cho phép tập họp lại như cũ: Tổng thống nước ấy đã giải tán quốc hội. |
| giải tán | đgt. 1. Kết thúc cuộc tụ họp: giải tán cuộc họp o giải tán cuộc tụ họp trên đường phố. 2. không cho quyền được tụ họp lại: giải tán tất cả chợ tạm trong quận. |
| giải tán | đgt (H. giải: cởi ra; tán: lìa tan) 1. Không tụ họp nữa: Phiên chợ đã giải tán 2. Không cho phép tập họp lại như cũ: Tổng thống nước ấy đã giải tán quốc hội. |
| giải tán | đt. Làm cho tan rả, làm cho hết thành đoàn-thể: giải-tán một chính đảng. // Sự giải-tán. |
| giải tán | .- đg. 1. Tước quyền và làm cho không còn nữa: Tổng thống giải tán quốc hội. 2. Nói cuộc hội họp tan đi: Cuộc mít-tinh giải tán. |
| giải tán | 1. Nói một đoàn-thể bị chính-phủ lấy pháp-luật bắt phải tan ra: Giải-tán hội-nghị. 2. Nói đám đông người tan ra không làm việc nữa: Hội-đồng giải-tán. . |
| Các sư lục tục giải tán. |
Dân làng kêu ca , ông chủ đồn điền dỗ ngọt , cho các kỳ mục trong làng một bữa chén no say rồi phân giải rằng : Không , các ông không sợ , tôi đến đây các ông chỉ có lợi chứ không có hại , vì tôi trồng cà phê , các đàn em trong làng ai không việc làm tôi dùng cho cả , kiếm bát cơm mà ăn , còn ruộng của các ông trong đồn điền thời các ông cứ vào mà cầy cấy chứ tôi lấy làm gì mà tôi lấy thế nào được ! Kỳ mục mỗi người được năm đồng , khoan khoái ca tụng rồi giải tán ; dân làng cũng không kêu ca kiện tụng gì ; sống ở đời cơm no , áo mặc , ăn ở với nhau cho hoà hợp , thế là đủ chứ có biết đâu đến cái mánh khóe là thế nào ; những dân ấy ta thường gọi là dân ngu. |
Rồi dần dần các xe giải tán , người đi xem bỏ ra về. |
| Lợi dụng lúc các bạn bè còn đứng xếp hàng hai bên đường chưa kịp giải tán , anh quẹt bùn lên mép giả làm râu , choàng lá cờ đỏ lên vai làm áo bào (anh chẳng biết các ông hoàng bà chúa ăn mặc thế nào , chỉ biết một điều là họ không thể mặc quần áo vải xấu màu đen mốc đôi chỗ đã rách mục như anh) , đi khệnh khạng trên đường như một thế tử hống hách. |
Buổi sáng tháng Tư hôm ấy , sau khi đám rước giải tán , An và Thọ Hương thất thểu ra về , lòng hối tiếc vu vơ. |
| Thấy cháu không nói gì thì coi như giải tán tại chỗ khỏi mất thì giờ chú nhé“. |
* Từ tham khảo:
- giải thích
- giải thoát
- giải thuật
- giải thuật lần ngược
- giải thử
- giải thưởng