| cựa | dt. Móng nhọn mọc ở giữa ống chân gà trống và công trống để tự-vệ: Chuốt cựa; Cựa dài thịt rắn, cựa ngắn thịt mềm (tng.). // Chân, cùi chỏ dùng không hợp-lệ để làm hại bên nghịch trong trận banh tròn: Chơi cựa, ló cựa. |
| cựa | đt. Động-đậy khi nằm yên: Cục-cựa. |
| cựa | - 1 d. Mấu sừng mọc ở phía sau cẳng gà trống hay cẳng một vài loài chim khác, dùng để tự vệ và tiến công. - 2 đg. 1 Cử động một ít, từ trạng thái không động đậy. Em bé cựa mình thức giấc. Ngồi yên, không được cựa! 2 (kng.; thường dùng trong câu có ý phủ định). Xoay xở để thoát khỏi một trạng thái không hay. Chứng cớ rành rành, hết đường cựa. |
| cựa | dt. Móng nhọn mọc ở phía sau cẳng gà trống hay ở một vài loài chim khác, thường dùng để đánh nhau. |
| cựa | đgt. 1. Cử động nhẹ, hơi nhích động đậy thân thể hoặc bộ phận tay chân của thân thể: cựa mình thức giấc o chật không cựa được. 2 Xoay xở để tìm cách thoát ra khỏi bế tắc (thường dùng trong câu với ý phủ định): Không có vốn thì cựa cái gì? |
| cựa | dt Mấu nhọn ở phía sau Cẳng gà trống và cẳng một số loài chim: Hai con gà chọi đều có cựa sắc cứng cựa Giỏi giang, khoẻ mạnh hơn người: Đối với nó thì anh là cứng cựa hơn. |
| cựa | đgt 1. Động đậy thân thể hoặc chân tay: Anh ngủ mê, vô ý cựa đến nỗi lăn tòm xuống nước (NgCgHoan) 2. Xoay xở, chống cãi: Chứng cớ như thế, còn cựa sao được. |
| cựa | dt. Móng nhọn ở sau chân con gà trống: Gà cựa dài thì thịt rắn, Gà cựa ngắn thì thịt mềm (T. ng) |
| cựa | đt. Động-đậy mình: Nằm cựa mãi, không ngủ được. Ngr. Không chịu yên, cố xoay xở: Có cựa mấy rồi cũng nghèo mà thôi |
| cựa | d. Móng nhọn ở phía sau càng gà trống hay càng một số loài chim. |
| cựa | đg. 1. Nói thân thể hoặc chân tay động đậy: Nằm chật quá, không cựa được. 2. Xoay xở, chối cãi để tránh một điều gì: Chứng cớ như thế còn cựa vào đâu được. |
| cựa | Động-đậy mình: Ngủ yên không cựa mình. Nghĩa bóng là không chịu yên mà cố xoay cho khác đi: Đã bị thế mà còn cố cựa mãi. |
| cựa | Cái móng nhọn mọc ở sau chân loài gà sống: Cựa con gà, cựa con công. Văn-liệu: Nhu-nhú như cựa gà. Voi chín ngà, gà chin cựa. Gà cựa dài thì thịt rắn, gà cựa ngắn thì thịt mềm. |
Trương nhận thấy tiếng kéo chân và tiếng cựa của Thu trên lát giường. |
Thế này chắc Thu đương cựa mình trên giường và nằm mơ thấy mình trong một giấc mơ. |
| Nếu ngang nhiên nhận lấy cuộc đời ấy , đi sâu hẳn vào nơi bùn lầy , đừng tự dối mình , đừng cầy cựa nữa , có lẽ chàng sẽ sống được yên ổn như bao nhiêu người khác còn đáng thương hơn chàng nhiều. |
Bảo dịu dàng ngắm nghía chồng nằm ngủ mê mệt ; thấy đứa con cựa quậy , nàng chỉ lo sợ chồng tỉnh giấc , mất một giấc ngủ rất cần để lấy lại sức mai làm việc. |
Nghe hai tiếng ‘mua hoa’ , Minh đứng lặng yên không cựa quậy mà cũng không dám quay đầu lại mặc dầu mấy cô bán hoa đã ra mời đến ba bốn lượt. |
Thấy Hồng nằm im lịm không cựa cậy , bà phán chắc nàng chết rồi , liền khóc oà lên : Ới , Hồng ơi , cô có tưởng đâu đến nông nổi này , Hồng ơi... con đi mà chả kịp trối trăng lại với thầy với cô một câu nào , ới Hồng ôi ! Đau lòng cô lắm Hồng ơi. |
* Từ tham khảo:
- cựa gà
- cựa quậy
- cức bì
- cực
- cực
- cực bắc