| cực | tt. ở mức cuối cùng, mức chót: Cùng-cực, bắc-cực, nam-cực, thái-cực. // (R) Lao-lực, khổ-sở (do cực-khổ nói tắt): Ăn cực, khổ-cực, làm cực; Gừng già gừng rụi gừng cay, Anh-hùng càng cực càng dày nghĩa-nhơn (CD). |
| cực | - 1 I. dt. 1. Đầu mút, điểm ở đầu cùng: hai cực đối lập Cà Mau, cực nam của Tổ quốc. 2. Đầu nối, qua đó dòng điện được dẫn vào một máy thu điện một chiều (ác-quy, bình điện phân...), một đèn điện tử, bán dẫn (đèn hai cực, ba cực...) hoặc đầu nối từ đó dòng điện được lấy ra từ một máy phát điện một chiều: cực dương. 3. Điểm mà ở đó trục tưởng tượng của Trái Đất xuyên qua mặt đất: khí hậu vùng cực. II. pht. ở mức độ tột cùng, không thể hơn được nữa: đẹp cực hát hay cực. - 2 tt. Phải chịu đựng rất vất vả và khổ tâm đến mức tưởng như không thể hơn được nữa: Cuộc sống đỡ cực chút ít Con hư cực lòng cha mẹ. |
| cực | l. dt. 1. Đầu mút, điểm ở đầu cùng: hai cực đối lập o Cà Mau, cực nam của Tổ quốc.2. Đầu nối, qua đó dòng điện được dẫn vào một máy thu điện một chiều (ác-quy, bình điện phân...), một đèn điện tử, bán dẫn (đèn hai cực, ba cực...) hoặc đầu nối từ đó dòng điện được lấy ra từ một máy phát điện một chiều: cực dương. 3. Điểm mà ở đó trục tưởng tượng của Trái Đất xuyên qua mặt đất: khí hậu vùng cực. II. pht. Ở mức độ tột cùng, không thể hơn được nữa: đẹp cực o hát hay cực. |
| cực | tt. Phải chịu đựng rất vất vả và khổ tâm đến mức tưởng như không thể hơn được nữa: Cuộc sống đỡ cực chút ít o Con hư cực lòng cha mẹ. |
| cực | dt (lí) 1. Một trong hai đầu của nam châm hay máy điện: Cực âm; Cực dương 2. Điểm ở đầu cùng: Cực bắc và cực nam của Quả đất. |
| cực | tt Khổ sở quá: Cuộc đời cực quá. dt Sự cực khổ: Gánh cực mà đổ lên non, còng lưng mà chạy, cực còn theo sau (cd). |
| cực | trgt Rất mực; Vô cùng: Ngôi nhà cực đẹp; Vở kịch cực hay. |
| cực | dt. Hai đầu chóp của trái đất, mỗi đầu chóp của trục tưởng-tượng mà quanh trục ấy thiên-cầu đã quay trong vòng hai mươi bốn giờ; mỗi đầu của một cục nam-châm; mỗi đầu của một mạch diện. // Bắc-cực, nam-cực. Điện-cực. Từ-cực. Địa-cực. Âm-cực. Cực-cự. |
| cực | t. Khổ sở vô cùng: Đời cực quá !. |
| cực | (lý). d. 1. Một trong hai đầu của máy điện hay nam châm. 2. Chỗ mắc dây để nối với mạch ngoài. |
| cực | ph. Rất mực, vô cùng: Cực đẹp. |
| cực | I. Rất mực, đến thế là cùng: Cực rộng, cực đẹp. Văn-liệu: Trong cơ âm-cực dương hồi khôn hay (K.). II. Khổ-sở: Trời làm chi cực bấy trời. Văn-liệu: Cực trăm nghìn nỗi, dặn ba bốn lần (K.). Thiệt riêng đấy cũng lại càng cực đây. |
| Nếu nàng đã biết cái ccựcnhục của cảnh làm lẽ thì nàng đã nói xin mẹ gả mình cho Tạc. |
| Nhiều lúc mợ phán thấy nó nô đùa với em nó cũng mắng mỏ , quát tháo với nó ; thằng Quý lại cực thân ngồi khóc. |
| Chắc chắn sẽ chết thì còn cần quái gì ! Chàng sẽ ném đủ các khoái lạc ở đời , chàng sẽ sống đến cực điểm , sống cho hết để không còn ao ước gì nữa , sống cho chán chường. |
| Trương nhớ hôm ở nhà Chuyên ra , đương đi nhớ mưa gặp Quang cũng cào hàng uống cà phê , hôm ấy chàng mong sống đến cực điểm , nếu đủ các khoái lạc ở đời , sống cho chán chường để không còn ao ước gì nữa , có thể yên tâm chết không tiếc đời. |
| Trong rạo rực thèm muốn , ngay lúc đó , mà chỉ lúc đó thôi , chàng thấy trước là sẽ sung sướng đến cực điểm nếu được hôn vào đôi môi của Thu. |
| Loan đau khổ chỉ vì tôi , và vì tôi , chịu bao nhiêu sự cay cực trong gia đình chồng , vì tôi phải là nơi đáng để nàng sống. |
* Từ tham khảo:
- cực chẳng đã
- cực dương tan
- cực đại
- cực địa từ
- cực điểm
- cực đoan