| cực đoan | tt. Đầu-mối cùng-cực, quyết-liệt ở mức chót bên nây hay mức chót bên kia, không lưng-chừng: Thái-độ cực-đoan, chính-trị cực-đoan. |
| cực đoan | tt. Thái quá, tới mức quá đáng, dẫn đến sai lệch (trong chủ trương, thái độ): thái độ cực đoan o chủ trương cực đoan. |
| cực đoan | tt (H. đoan: đầu mối) Đến mức quá đáng, không hợp với tình thế, với lòng người: Một nền dân chủ chân chính, không hình thức, không cực đoan (VNgGiáp). |
| cực đoan | bt. Đầu cùng, đến tột cùng, quyết liệt: Thái-độ cực-đoan. Nhà cách-mạng cực-đoan. Xu-hướng cực-đoan. |
| cực đoan | Nói một thái độ, một chính sách hay một chủ trương đi đến chỗ thái quá, kịch liệt quá, không hợp với tình thế, với lòng người: Chủ trương cực đoan. |
| cực đoan | Đầu cùng. Cái gì thiên quá về một bên, thường dùng để chỉ về các phái chính-trị có ý kịch-liệt: Đảng quá-kịch là phái cực-đoan. |
| Lãng mạn để trong nháy nháy bởi vì có lẽ do sống ở một thành phố của quá nhiều cực đoan và quá ít không gian yên tĩnh , định nghĩa về lãng mạn của giới trẻ nơi đây khá là khiêm tốn. |
Tuy có vẻ hơi cực đoan , anh lại là người cực kỳ tốt bụng. |
| Người quen được người khác chiều và ít khi chiều ai , rồi quá đáng , rồi cực đoan , cái đó có cả. |
| Nó cực đoan một chút. |
| Phải chăng anh quá nóng , quá cực đoan và tự tin không chịu nhìn trước ngó sau gì cả? Ngày xưa em còn nhớ anh cũng… Cô gái dừng lại đột ngột. |
| Má em đã tuyệt vọng bỏ đi và… chìm xuống đáy biến cùng với đứa cháu ngoại của mình ! Sự việc ấy đã đóng dấu sắt nung đỏ vào tâm hồn em và nó giải thích sự căm ghét hành vi phản bội đến cực đoan của em trong suốt cuộc đời. |
* Từ tham khảo:
- cực động
- cực hàn
- cực hạn
- cực hình
- cực hữu
- cực khổ