| cừ | dt. Cọc, cây xóc dưới sông để giăng lưới bắt cá: Xóc cừ giăng lưới. // Cây dộng dưới đất sâu để xây móng nền nhà: Dộng cừ, cừ tràm. |
| cừ | tt. Tài, giỏi, cứng-cựa: Lò cừ, tay cừ, hội cừ. |
| cừ | dt. Ngòi nước, đường nước chảy tự-nhiên: Khai cừ cho thông. |
| cừ | I. dt. Ngòi, lạch, mương: vét cừ o khai cừ để nước chảy cho thông. II. Lớn, to nhất: cừ khôi. |
| cừ | I. dt. 1. Dãy gồm các tấm gỗ, tre thép ken dày để đổ đất cạp rộng ra hoặc giữ cho vững, cho khỏi sụt lở: cừ bờ đê. 2. Hàng cọc đóng dưới nước để đóng đăng, chăng lưới bắt cá: cắm cừ giữa sông. II. đgt. Đóng, cắm cừ: cừ bờ ao cho khỏi sụt lở. |
| cừ | tt. Giỏi, thi nổi trội: một tay cừ o chơi bóng rất cừ. |
| cừ | dt Ngòi nước: Khai cừ để thoát nước. |
| cừ | dt 1. Cọc cắm ngang một dòng nước để căng lưới bắt cá: Đóng cừ ngang suối 2. Cọc đóng xuống đất để giữ cho đất khỏi sụt lở: Cắm cừ bên bờ sông đgt Cắm cọc để đổ đất, nhằm cạp rộng ra: Gần đến mùa nước lớn, phải cừ ở bờ đê. |
| cừ | tt Giỏi lắm (thtục): Cho đời biết mặt tay cừ giỏi giang (Tú-mỡ). |
| cừ | dt. Hàng cọc cắm ở giữa sông để chăng lưới đánh cá; cọc cắm ở bến bờ đê cho khỏi lở đất. |
| cừ | dt. Ngòi, rạch nước: Khai cừ cho nước chảy. |
| cừ | tt. Lớn nhất đứng đầu; ngr. Giỏi, tài: Về âm nhạc anh ấy cừ lắm. |
| cừ | t. Giỏi lắm (thtục): Đá bóng rất cừ. |
| cừ | I. d. 1. Cọc cắm ngang một dòng nước chảy để chăng lưới bắt cá. 2. Cọc đóng xuống đất để xây tường nhà. II. đg. Cắm cọc đề đổ đất thêm vào một chỗ cần cạp rộng ra. |
| cừ | d. Ngòi nước: Khai cừ cho khỏi úng thuỷ. |
| cừ | Hàng cọc cắm ở giữa sông để chăng lưới đánh cá: Cắm cừ giữa sông. Nghĩa rộng là cắm cọc để đổ đất cạp rộng thêm ra: Cừ bờ ao, cừ bờ đê. |
| cừ | Ngòi nước: Khai cừ để nước chảy cho thông. |
| cừ | To nhất, đứng đầu (không dùng một mình). |
| Đến khi bà đã chắc là bà tính không sai , bà nói to một mình : Thực phải rồi ! Còn năm mươi chín đồng ! Bà đếm chỗ tiền còn lại mà bà đã thắt chặt trong ruột tượng , và có vẻ sung sướng thấy mình đã tính đúng , không sai một xu ; rồi bằng một giọng oán trách , bà nói một mình : " Định đưa bốn chục đồng thì thông làm gì ! " Bà thốt ra câu nói đó vì món tiền bảy chục cưới con bà đã phải kèo ccừmãi mới được đủ. |
Cái tủ chè khảm xà cừ kê liền với cái sập gụ đánh xi bóng lộn , bộ phòng khách bằng gỗ trắc làm bằng gỗ Tây , lưng tựa có chạm tứ quý và bốn câu thơ chữ nho. |
| Các màu đua nhau thắm tươi dưới ngón tay xinh xắn của Tâm : những cuộn chỉ mượt , những cái cúc xà cừ , những gương lược sáng loáng. |
Anh về têm một trăm miếng trầu cho tinh tuyết Bỏ vào hộp thiếc khay cẩn xà cừ Để em vòng tay thưa với thầy mẹ gả em chừ cho anh. |
BK Anh về têm một miếng trầu cho tinh tuyết Bỏ vào hộp thiếc khay cẩn xà cừ Để em vô thưa thầy với mẹ gả em chừ cho anh. |
Anh về têm năm miếng trầu , năm miếng cau Bỏ vào khay thiếc hộp xà cừ Mượn người ăn nói tương tư Cơ mô cơ ni thầy mẹ cũng ừ cho anh. |
* Từ tham khảo:
- cừ rừ
- cử
- cử
- cử ai
- cử binh
- cử bộ