| cũ | tt. Cựu, xưa, lâu ngày, có dùng rồi, bị phai màu hoặc hư mẻ; Mới yêu thì cũ cũng yêu, Mới có mỹ-miều, cũ có công-lênh; Ăn cơm mới nói chuyện cũ. (CD, tng) |
| cũ | - t. 1 Được dùng đã lâu và không còn nguyên như trước nữa. Bộ quần áo cũ. Cửa hàng sách cũ. Máy cũ, nhưng còn tốt. 2 Thuộc về quá khứ, nay không còn nữa hoặc không thích hợp nữa. Ăn cơm mới, nói chuyện cũ (tng.). Nhà xây theo kiểu cũ. Cách làm ăn cũ từ nghìn năm nay. 3 Vốn có từ lâu hoặc vốn quen biết từ trước. Về thăm quê cũ. Ngựa quen đường cũ (tng.). Tình xưa nghĩa cũ. Ma cũ bắt nạt ma mới (tng.). |
| cũ | tt. 1. Đã được đem dùng, không còn mới nữa: bộ quần áo cũ o dùng một lần cũng coi là cũ o Xe cũ nhưng còn tốt chán. 2. Thuộc về thời đã qua nay không còn nữa hoặc không còn phù hợp nữa: ăn cơm mới nói chuyện cũ (tng.) o Nhà xây theo kiểu cũ. 3. Vốn có quan hệ hoặc tồn tại từ lâu: bạn cũ o tình xưa nghĩa cũ o quê cũ. |
| cũ | tt 1. Không còn mới nữa; Đã dùng lâu rồi: Quần áo cũ; Cửa hàng sách cũ 2. Có đã lâu rồi: Ăn cơm mới nói chuyện cũ (tng), Sự muôn năm cũ kể chi bây giờ (K) 3. Từ trước kia; từ xưa: Học trò cũ; Thấy ai người cũ cũng dừng nhìn chi (K) 4. Vốn có từ xưa: Tình xưa nghĩa cũ; Về thăm quê cũ. dt Cái không còn là mới nữa: Cách mạng là xoá cái cũ, dựng nên cái mới (PhVĐồng). |
| cũ | tt. Đã lâu, trái với mới: Có mới nới cũ. Sự muôn năm cũ kể chi bây giờ (Ng. Du) Cây đa bến cũ con đò khác đưa (C. d) Còn duyên nón cũ quai tơ, hết duyên nón lá quai dừa cũng xong (C. d) // Như cũ. |
| cũ | t. 1. Có từ lâu, qua một thời gian dài tồn tại hoặc được sử dụng: Những ngày đi làm chỉ mặc quần áo cũ. 2. Có đã lâu và ít khi hoặc không còn được theo, dùng, nhắc nhở. . . : Từ cũ; Phong tục cũ; Xã hội cũ; Chuyện cũ. 3. ở một địa vị, tình trạng hiện nay đã chấm dứt: Học trò cũ trường sư phạm, nay là giáo viên. |
| cũ | Đã lâu, không mới: Ăn cơm mới nói chuyện cũ. Văn-liệu: Có mới nới cũ. Cũ người mới ta. Trai thì hay nhớ bạn cũ, gái thì hay nhớ chồng xưa. Ma cũ bắt-nạt ma mới. Mới yêu thì cũ cũng yêu, mới có mĩ-miều, cũ có công-lênh. Sự muôn năm cũ kể chi bây giờ (K.). Nể lòng người cũ vâng lời một phen (K.). |
| Nàng ngạc nhiên thấy một người ăn mặc hơi lạ : quần lĩnh thâm cũ và chiếc áo trắng dài hồ lơ có vẻ đỏm dáng. |
| Theo sau nàng là đứa em gái họ , xách cho nàng một gói quần áo và các đồ lặt vặt như chiếc lược bí , chiếc lược thưa , một cái gương Cô Ba sáu xu , con dao bổ cau... Ngần ấy thứ bọc cẩn thận trong một miếng nhật trình ccũ. |
| Đồ đạc chỉ trơ trọi một chiếc giường ccũ, đã lợt màu sơn , và đã nhiều chỗ mọt nát , giải chiếc chiếu hoa rách cạp. |
Còn Hương , tuy mới gặp em chồng một lần ở nhà , nhưng đã là bạn ccũ, nên không hề ngượng ngùng : Cô ở lại nhà chơi vài hôm nhé. |
| Chưa được một tháng , mợ phán thấy cái cảnh ăn ngày hai bữa rồi quanh quẩn bên con là nhàn hạ quá , là sung sướng quá , bèn nuôi vú rồi bắt nàng lại phải làm lụng như cũ. |
| Trong toa hạng nhì , riêng tôi ngồi đối diện với Trạch một người bạn cũ , tình cờ gặp vì đi cùng trong một chuyến xe. |
* Từ tham khảo:
- cũ kĩ
- cũ mèm
- cũ người mới ta
- cũ rích
- cú
- cú