| công sứ | dt. Lãnh-sự, viên quan thay mặt một nước ở nước khác. // Tỉnh trưởng, viên quan cai trị Pháp cầm đầu việc hành-chánh một tỉnh ở Trung, Bắc, dưới chánh-thể bảo-hộ |
| công sứ | dt. 1. Chức quan dành cho người Pháp đứng đầu bộ máy cai trị của thực dân Pháp cấp tỉnh ở Trung Kì và Bắc Kì. 2. Chức vụ ngoại giao thấp hơn đại sứ ở đại sứ quán của mỗi nước; còn gọi là công sứ đặc mệnh toàn quyền. |
| công sứ | dt (H. công: chung; sứ: nhận lệnh trên đi làm việc gì) 1. Tên quan cai trị người Pháp đứng đầu một tỉnh trong thời thuộc Pháp: Một tên công sứ thạo tiếng Việt 2. Cán bộ ngoại giao công tác ở nước ngoài, kém chức một đại sứ: Trước khi được cử làm đại sứ ông ấy đã là một công sứ ở một nước châu Phi. |
| công sứ | dt. Đặc-sứ, đại-sứ đi công-cáng cho một nước nào; ngày xưa chỉ người đại-diện nước Pháp trong các nước bảo hộ. // Công sứ-quán. |
| công sứ | d. 1. Cán bộ ngoại giao ở dưới hàng đại sứ. 2. Quan lại Pháp đặt ở Bắc bộ và Trung bộ, đứng đầu việc cai trị một tỉnh trong thời Pháp thuộc. |
| công sứ | 1. Chức quan cai-trị người Pháp đứng đầu các tỉnh ở Bắc-kỳ và Trung-kỳ. 2. Chức quan ngoại-giao ở nước nọ sang trụ-trát ở nước kia. |
| Khi Pháp đánh thành Hà Nội năm 1882 , chiếm trọn Hà Nội cuối năm 1883 , công sứ Bonnal đã quy hoạch lại khu vực xung quanh hồ , di dân đi nơi khác. |
| Để mừng đường mới và cũng là cho dân Hà Nội chơi Tết , công sứ Beauchamp Laurent đã tổ chức thi vật , leo cột mỡ , liếm chảo , bơi thuyền thúng trên hồ , bịt mắt đập niêu đất... đêm giao thừa cho đốt pháo bông. |
| Trong cuốn Ở Bắc Kỳ , ghi chép và kỷ niệm của công sứ Bonnal , ông này kể rằng , trong một chuyến đi Nhật , ông đem về hai chiếc xe tay Djinnrickshaw (pousse pousse xe tay kéo) , một chiếc để dùng còn chiếc kia tặng Tổng đốc Hà Nội là Nguyễn Hữu Độ. |
| Sự xuất hiện của xe tay làm thay đổi đi lại trong thành phố nhưng hơn cả vì có nó mà công sứ đã ra lệnh phá bỏ các cổng chắn đầu phố với cánh cửa vuông nặng trịch do Hoa kiều làm để ngăn cách với các phố của người Việt. |
| Theo báo cáo thông qua quyết toán thuế do công sứ Baille ký ngày 10 1 1902 , số tiền thuế xe tay ở Hà Nội thu được năm 1897 là 26. |
Năm 1884 , công sứ Bonnal quyết định cải tạo Hà Nội , việc đầu tiên ông ta cho làm đường xung quanh hồ Gươm và lên kế hoạch xây tòa đốc lý (nay là UBND thành phố Hà Nội) , bưu điện , phố Tràng Tiền , Bắc Bộ phủ... ở phía đông hồ. |
* Từ tham khảo:
- công sứ quán
- công sự
- công sự
- công sức
- công-ta
- công tác