| con | dt. Vai người đối với cha mẹ sinh ra: Con ruột, con đông, con muộn; Bốn con ngồi bốn chân giường, Mẹ ơi mẹ hỡi mẹ thương con nào (CD). // dt. Hạng người nhỏ, thấp-thỏi, ý xem thường: Con nít, con trẻ, con người, con buôn, con con, con mẹ. // dt. Tiếng xưng-hô dịu-ngọt của người lớn gọi người nhỏ hay người nhỏ tự-xưng: Này các con! Con lạy chúa...; Con ơi vãi chài xa xa, Kẻo con cá lóc nhảy qua bên bàu (CD). // dt. Tiếng chỉ bề cao lớn của người: To con, lớn con, nhỏ con, vừa con. |
| con | mt. Tiếng gọi chung cầm-thú, côn trùng: Con chó, con chim, con gà, con rắn, con bướm. // mt. (R) Tiếng gọi chung một số đồ-vật tự chúng động-đậy được như con vật hoặc mình làm cho nó động-đậy được: Con nước, con chuồi, con đội, con trốt. // tt. Con vật mới sinh, còn nhỏ: Bò con, heo con, gà con, vịt con. |
| con | - 1 I. dt. 1. Người hoặc động vật thuộc thế hệ sau, xét trong quan hệ với bố mẹ của chúng: sinh con có ba con Con hư tại mẹ (tng.) Con hơn cha là nhà có phúc (tng.) Gà con theo mẹ. 2. Cây giống, cây mới mọc: mua vài trăm con rau để trồng. II. tt. 1. Thuộc loại phụ, trong quan hệ với cái chính: rễ con cột con. 2. Thuộc loại nhỏ: chiếc mâm con chiếc xe con. - 2 dt. 1. Từng đơn vị động vật hoặc một số vật thể khác: hai con gà con mắt con dao. 2. Từng người đàn bà, phụ nữ (hàm ý coi khinh hoặc thân mật): con mụ già Con chị nó đi con dì nó lớn (tng.). 3. Vóc dáng thân hình: người to con người nhỏ con. |
| con | dt. 1. Từng đơn vị động vật hoặc một số vật thể khác: hai con gà o con mắt o con dao. 2. Từng người đàn bà, phụ nữ (hàm ý coi khinh hoặc thân mật): con mụ già o Con chị nó đi con dì nó lớn (tng.). 3. Vóc dáng thân hình: người to con o người nhỏ con. |
| con | dt 1. Người hoặc động vật do bố mẹ sinh ra: Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên có một hoặc hai con; Con lợn nhà tôi mới đẻ được bảy con 2. Cây nhỏ do một cây lớn sinh ra: Mua con rau về trồng 3. Từng đơn vị động vật: Mua một con chó bông 4. Từ đặt trước một phụ nữ còn ít tuổi: Con em tôi còn dại lắm 5. Từ đặt trước một phụ nữ đáng khinh: Con đĩ; Con mụ ác mó 6. Từ đặt trước đơn vị một số vật (thường chuyển động hoặc do người làm chuyển động): Con thuyền; Con tàu; Con mắt; Con sông; Con bài; Con cờ; Con quay; Con sợi. đt 1. Ngôi thứ nhất dùng để xưng với bố mẹ hoặc người mình kính trọng: Mẹ cho con đi với mẹ; Thưa cụ, con học ở trường Đại học sư phạm 2. Ngôi thứ hai dùng để nói với con mình hoặc người mình coi như con: Ba đi công tác, con ở nhà giúp mẹ nhé 3. Ngôi thứ ba cha mẹ dùng để nói với nhau về con mình: Mình ra phố mua cho con một bộ quần áo. |
| con | tt Bé nhỏ: Cái chai con; Cái chén con; Sông con; Dao con. |
| con | dt. 1. Người mà cha mẹ sinh ra: Mẹ và con. Con dòng cháu giống. Còn cha gót đỏ như son, Một mai cha chết gót con đen sì. (C. d) Con gái giống cha giàu ba họ, Con trai giống mẹ khó ba đời (C. d) Con gái là con người ta, Con dâu mới thực mẹ cha đưa về. (C. d) Dạy con dạy thuở nên ba, Dạy vợ dạy thuở mẹ cha đưa về (C. d). // Con trai. Con gái. Con nuôi. 2. Thú-vật do con thú mẹ đẻ ra: Bò có ba con; sư-tử có nhiều con. 3. Tiếng gọi chung động-vật: Con dê, con gà, con sâu, con người. 4. Tiếng gọi chung cả các vật bất-động nhỏ nhưng ta làm cho động-đậy được: Con chỉ, con quay, con đội. 5. Tiếng gọi chung cả các vật, các loài mà có ý gay gắt; mỉa-mai, trách-cứ: Con người vô lương tâm; con buôn, con tạo. 6. Tiếng gọi chung đầy tớ gái hay đàn-bà không ra gì: Con sen, con ở, con mụ, con hát, con đĩ. 7. dt. Tiếng xưng hô của người nhỏ đối với người lớn xem như bậc cha mẹ hay của người lớn đối với người nhỏ: Ông cho vật ấy nhưng con không dám. Con cứ cầm đi, ông sẽ nói lại với cha mẹ con. 8. tt. Nhỏ bé, trái với lớn: Dao con, ly con, bàn con. |
| con | d. đ. 1. Người trong quan hệ với cha mẹ: Hai vợ chồng sinh được ba con. 2. Động vật trong quan hệ với động vật mẹ: Lợn nái đẻ được năm con. 3. Đơn vị thực vật do một đơn vị thực vật khác sinh ra: Cây chuối này được bốn con. 4. Từ cha mẹ dùng gọi con: Con ơi muốn nên thân người, Lắng tai nghe lấy những lời mẹ cha (cd). 5. Từ dùng để chỉ người phụ nữ với ý khinh bỉ: Con kia đã bán cho ta, Nhập gia phải cứ phép nhà ta đây (K). 6. Từ người con dùng để xưng với cha mẹ hay người dưới xưng với người đáng là bậc cha mẹ: Thà rằng liều một thân con, Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây (K). 7. Từ dùng ở ngôi thứ nhất, tỏ vẻ khiêm tốn. 8. Từ dùng ở ngôi thứ hai tỏ vẻ thân mật với người vào lứa tuổi con mình. 9. Từ đặt trước những từ chỉ những người phụ nữ hay những vật mà mình khinh bỉ: Con mẹ; Con mụ; Con quỉ. 10. Từ đặt trước tên những đơn vị trong một bộ quân cờ, quân bài lá: Con xe; Con chi chi. 11. Nhỏ bé: Cái bàn con; Bát con. |
| con | I. Người mà cha mẹ đẻ ra. II. Tiếng gọi chung các loài vật và các loài trùng: Con loa, con gà, con ruồi, con kiến. III. Dùng để gọi các vật bất-động mà ta cho là có thể động-đậy được: Con chỉ, con tiện, con mắt, con quay, con đường, con cờ, con nước v.v. IV. Gọi chung tất cả các loài mà có ý gay-gắt, mai-mỉa: Con người, con buôn, con tạo-hoá. V. Gọi chung các đứa ở gái - đối với tiếng "thằng": Con đào, con nụ. Nghĩa nữa gọi những hạng đàn-bà ti-tiện: Con đĩ, con mẹ kia. Văn-liệu: Con cha cháu ông (T-ng). Con dòng cháu giống (T-ng). Con dại cái mang (T-ng). Con rồng cháu tiên (T-ng). Mẹ gà con vịt. Mẹ goá con côi. Con ai người ấy xót (T-ng). Con đâu cha mẹ đấy (T-ng). Con có cha như nhà có nóc. Con có khóc mẹ mới cho bú (T-ng). Con hơn cha là nhà có phúc (T-ng). Con lên ba mẹ giơ xương sườn. Con là nợ, vợ là oan-gia (T-ng). Con đã mọc răng, nói-năng gì nữa. Con chẳng chê cha mẹ khó, chó chẳng chê chủ nghèo (T-ng). Trâu bò được ngày phá đỗ, con cháu được ngày giỗ ông (T-ng). Cũng thì con mẹ con cha, Con thì chín rưỡi, con ba mươi đồng (C-d). Cũng thì con mẹ con cha, Cành cao vun xới, cành la bỏ liều (C-d). Con thì giống mẹ giống cha, Con đâu lại giống lâu-la láng-giềng (C-d). ở nhà nhất mẹ nhì con, Ra đường lắm kẻ lại giòn hơn ta (C-d). Còn cha gót đỏ như son, Một mai cha khuất gót con thâm sì. Còn cha lắm kẻ yêu vì, Một mai cha khuất ai thì yêu con (C-d). Mẹ ơi đừng đánh con đau, Để khi con lớn têm giầu mẹ sơi (C-d). Mẹ cha đã nhủ con rồi, Con đâu lại dám cãi lời mẹ cha (C-d). Nhủ con con chẳng nghe lời, Con nghe ông hểnh đi đời nhà con (C-d). Con chị cõng con em, con em kèm con chị. Con chị nó đi, con dì nó lớn. Con gái có chồng, đàn ông có vợ. Con gái mười bảy, bẻ gãy sừng trâu. Xanh đầu con nhà bác, bạc đầu con nhà chú. Dâu hiền hơn con gái, rể hiền hơn con trai. Con gái giống cha giàu ba đụn. Con trai giống mẹ khó lụn tận xương. Con chúa chúa yêu, con triều triều giấu. Con nhà lính tính nhà quan. Con nhà tông chẳng giống lông cũng giống cánh. Con cô con cậu thì xa, Con chú con bác thật là anh em (C-d). Con gái là con người ta, Con dâu mới thực mẹ cha mua về (C-d). Ai bày luật lệ làm chi, Để đôi con dì chẳng lấy được nhau (C-d). Con cậu mà lấy cháu cô, Thóc lúa đầy bồ giống má nhà ta (C-d). Con cậu cậu cho học nho, Cháu cậu cậu bắt chăn bò chăn trâu (C-d). Con quan đô-đốc đô-đài, lấy thằng thuyền chài cũng phải luỵ mui (C-d). Con vua thì lại làm vua, Con nhà thầy chùa lại quét lá đa (C-d). Con vua lấy thằng đốt than, nó đưa lên ngàn cũng phải đi theo (C-d). Có chồng càng dễ chơi ngang, Đẻ ra con thiếp con chàng con ai (C-d). |
| Bà cầm trong tay từng nắm rau con , vảy mạnh cho sạch những cánh bèo tấm , rồi cẩn thận ngắt lá sâu , lá úa ; vạch từng khe , từng cuống tìm sâu. |
| Bà cẩn thận như thế là vì đã hai bữa cơm liền , bữa nào trong bát rau luộc cũng có sâu , và Khải , con giai bà , đã phải phàn nàn làm bà đến khó chịu. |
| Thấy Trác làm lụng có vẻ mệt nhọc , bà động lòng thương , dịu dàng , âu yếm bảo : Nắng quá thì để đến chiều mát hãy quét con ạ. |
Rồi bằng một giọng buồn buồn như nói một mình : Khốn nạn ! con tôi ! Nắng thế này ! Trác thấy mẹ ngọt ngào , tỏ vẻ thương mình , trong lòng lâng lâng vui sướng. |
| Nàng cũng dịu dàng đáp lại : Chả còn mấy , mẹ để con quét nốt. |
| Bà biết rằng bà đã xem xét cẩn thận lắm , nên bà vừa bới những ngọn rau trong rổ , vừa thì thầm : " Lần này thì đào cũng chẳng có lấy nửa con ! " Bà đứng lên mang rổ rau đi rửa. |
* Từ tham khảo:
- con ba khía
- con bạc
- con bài
- con bận con mọn
- con bé
- con bế con bồng