| đời đời | trt. Mãi-mãi, còn luôn: Trước là vinh-hiển tông-đường, Bõ công đèn sách lưu phương đời đời (CD). |
| đời đời | - d. Đời này tiếp đến đời khác; mãi mãi. Tình hữu nghị đời đời bền vững. |
| đời đời | dt. Đời này tiếp đến đời khác; nối tiếp nhau, mãi mãi: Tình hữu nghị giữa hai nước đời đời bền vững. |
| đời đời | ph. Hết đời này đến đời khác, mãi mãi: Đời đời nhớ ơn Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại. |
| đời đời | Hết đời này sang đời khác: Đời đời có người làm quan. |
| Chỗ thung lũng thời cấy lúa , mưa thuận gió hoà , đời đời con cháu an cư lạc nghiệp. |
| Trong một gia đình trong sạch , đời đời cao quý , em chỉ là một con hủi bẩn thỉu xấu xa. |
| Nàng sẽ lấy được một người khác giàu sang phú quý , được hưởng hạnh phúc biết chừng nào ! Còn bạn ta cũng vậy , anh ta sẽ dành thì giờ quý báu kia cho tương lai , cho người anh ta yêu thương muốn sống chung đời đời thay vì phải bận tâm lo lắng cho một kẻ tàn tật báo hại đời , báo hại người như ta đây !”. |
| Mai sau cùng nàng mới ôn tồn nói : Bẩm bà lớn , xin bà lớn xét lại cho con được nhờ , con có phải người bậy bạ đâu , cha con cũng đỗ đạt , nhà con cũng là một nhà đời đời theo nho giáo. |
| Cô không thể say sưa kể lại cảnh sáu cây cung khỏe đưa cao lên , làm sức bật cho sáu mũi tên nhọn như Chinh , nhưng An nhớ đời đời hình ảnh cái chết được tính toán , xếp đặt trước. |
Thử hỏi thứ " bình yên " lâu dài của Nam Hà do sử quan nhà Nguyễn nhắc đến như thế nào ? Thứ bình yên của một thiểu số con vua cháu chúa và bọn công thần nối nhau đời đời hưởng mọi tiện nghi xa hoa , mặc gấm đoạn , đồ dùng toàn mâm đồng , thau bạc , chén dĩa sứ Tàu , hay thứ " bình yên " của đám đông chịu đủ thứ sưu dịch thuế khóa ? Sự tham tàn của tầng lớp thống trị đã lên đến cực độ , mà nơi dân chúng bị bóc lột nặng nề nhất là ở mấy phủ Quảng Nam , Quy Nhơn. |
* Từ tham khảo:
- đời loạn đọc sách cho tinh, đời bình tập võ cho giỏi
- đời nào
- đời người mấy gang tay
- đời sống
- đời thủa
- đời thuở