| đời kiếp | Nh. Đời thuở. |
| đời kiếp | dt Cuộc sống kéo dài: Biết đến đời kiếp nào nó mới trả được nợ. |
| Chàng thấy ông Tuần và những người dân trong làng có liên lạc mật thiết với nhau , sống với nhau trong một sự hoà hơp ấy , chàng muốn phá đổ đi vì chàng thấy nó dựa trên sự bất công ; người dưới bằng lòng sự hoà hợp đó vì họ đã chịu nhận họ là yếu , họ phải yên phận chịu nước kém và cho thế là tự nhiên từ đời kiếp nào rồi. |
| Ánh nắng trên lá thông loé ra thành những ngôi sao , tiếng thông reo nghe như tiếng bể xa , đều đều không ngớt Dũng có cái cảm tưởng rằng cái tiếng ấy đã có từ đời kiếp nào rồi nhưng đến nay còn vương lại âm thầm trong lá thông. |
| Nó là thứ cây tận trung với cây , với cành nó đã sinh ra ở đó , lớn lên ở đó , phát triển đời đời kiếp kiếp đông đàn dài lũ thành bụi lớn bụi bé ở đó như con người bám vào nơi đất tốt làm ăn sinh con đẻ cháu phát triển thành xóm thành làng. |
| Ảnh dẫn theo yan.vn Phúc báo quyết định được mất đời người Phật gia giảng , hết thảy những đau khổ , mất mát hay hạnh phúc có được trong đời này của người ta chính là phản ánh phúc báo của họ được tích từ những dđời kiếptrước. |
| Duyên nợ vợ chồng trong tư tưởng Đạo Phật Và cứ như thế ta tu tập từ dđời kiếpnày sang đời kiếp khác thì chúng ta tìm đến cái Duyên với Phật Pháp. |
* Từ tham khảo:
- đời nào
- đời người mấy gang tay
- đời sống
- đời thủa
- đời thuở
- đời thuở nhà ai