| đời nào | trt. Không khi nào, khó xảy ra: Giặm chân ba tiếng kêu trời, Chồng tôi vô Quảng biết đời nào ra; Trâu kia kén cỏ bờ ao, Anh kia không vợ đời nào có con (CD). |
| đời nào | - Không bao giờ: Đời nào nó lại chịu đi cùng. |
| đời nào | Không bao giờ: Đời nào nó lại chịu đi cùng. |
| đời nào | trgt Không bao giờ: Đời nào anh thuyết phục được nó. |
| đời nào | ph. Không bao giờ: Đời nào nó thắng được anh. |
Quên thì chẳng đời nào quên , nhưng... Trương bỏ lửng câu nói vì Mỹ vào giục ra xe. |
| Muốn nhưng đời nào bỏ được. |
| Yên lặng để cho Thu xa chàng , để cho Thu khinh thường chàng , còn chàng , chàng chỉ việc nhẫn nhục và chết rấp ở một xó nào , không thể thế được , không đời nào chàng chịu thế. |
| Chàng thầm nhủ : Anh không đời nào quên được Thu. |
| Nhưng đến khi lễ bố mẹ , Loan tưởng không đời nào quên được vẻ mặt sung sướng của bà hai lúc đó ; cái sung sướng ấy thật đã an ủi được Loan , vì nàng cảm thấy sự hy sinh của nàng là có nghĩa lý. |
| Đã mua em về thì đời nào người ta để cho em chạy thoát. |
* Từ tham khảo:
- đời sống
- đời thủa
- đời thuở
- đời thuở nhà ai
- đời trước đắp nấm, đời sau ấm mồ
- đới