| coi bộ | trt. Hình như, xem như, xem bề ngoài mà định chừng: Coi bộ có tiền; Coi bộ như bệnh. |
| coi bộ | pht. Có vẻ: Trời coi bộ sắp có bão. |
| coi bộ | đgt Ra vẻ: Con nhỏ nhà ai mà coi bộ cũng lanh (NgVBổng). |
| coi bộ | đt. Trông bên ngoài, có vẻ: Coi bộ anh ấy làm phách lắm. |
| coi bộ | ph. Ra vẻ: Coi bộ khinh khỉnh. |
| Mọi người ra chiều vui vẻ mà Loan coi bộ vui nhất trong đám. |
| Minh nghe xong chỉ thêm bực tức , cười gằn nói : Thà cứ mù như thế này coi bộ còn hay hơn , đỡ phải trông thấy những gì những gì bẩn thỉu , chướng tai gai mắt ! Liên nghe thấy mà nhột nhạt. |
Văn ngơ ngác hỏi : Anh không ở Hà Nội nữa à ? Và không còn viết giúp báo ‘Đời Nay’ nữa sao ? Tôi muốn xa Hà Nội một vài năm để quên đi cái đời văn sĩ ! Liên nghe nói xa Hà Nội thì tươi hẳn nét mặt , hớn hở nói : Phải đấy mình ạ ! Có lẽ nên đi xa tìm một cái gì đổi mới coi bộ thú hơn nhiều ! Cũng chẳng thú gì lắm đâu !... Mà kìa anh Văn , sao anh buồn thiu chảy dài thế kia ? Văn gượng cười : Tôi còn mải ăn nên đâu có để ý tiếp chuyện anh chị. |
| coi bộ chúng nó không có vẻ gì lo lắng cả. |
| Trong những mẩu chuyện anh kể , tôi nghe quen nhiều tên giống người , tên vùng đất , hải cảng , tên thủ đô , thành phố quan trọng trên hầu khắp các lục địa mà tôi đã học say mê trong các bài địa dư ở trường... Em coi bộ thích phiêu lưu lắm hả ? có lần anh hỏi tôi như vậy. |
coi bộ thằng bé này chưa tỉnh hẳn đâu. |
* Từ tham khảo:
- coi đời bằng nửa con mắt
- coi đồng tiền như cái bánh xe
- coi đồng tiền như cái tàn cái tán
- coi giời bằng vung
- coi gió bỏ buồm
- coi khinh