| coi khinh | đgt. Xem thường, không coi trọng: coi khinh nội quy kỉ luật lao động o không nên coi khinh người nghèo. |
| coi khinh | đgt Cho là hèn kém, xấu xa: Coi khinh bọn bán nước. |
| coi khinh | đg. Khinh rẻ, cho là thấp hèn. |
| Từ chuyện họ bị coi khinh đến ông chủ tình ý với con sen hay mất cắp tiền bạc hay con sen khép nép ở quê nhưng ra đô thị sẵn sàng đồng ý ngủ với đàn ông ở phòng trọ , anh xe có vợ ở quê chạy rạc cẳng ngày kiếm được vài hào không ngần ngại thuê nhà ở với cô bán hàng rong... Nếp sống truyền thống vỡ ra bởi tự do và văn minh phương Tây. |
| San bảo , nghề của em còn bạc hơn , bạc tại chỗ , những thằng mằn nắn mình , kêu mình bà xã ơi , cưng ơi , toàn là tụi coi khinh mình như rác. |
| Sinh bèn ra lệnh rằng : Các ngươi không được coi khinh mệnh lệnh , không được quen thói dâm ô , không quấy quắc để làm hại mạng của dân , không cướp bóc và phải cứu nạn cho dân , ban ngày không được giả hình , ban đêm không được kết đảng. |
Lời bình : Than ôi ! Bè bạn là một ở trong năm đạo thường , có thể coi khinh ử Câu chuyện quỷ Dạ Xoa này , thật có hay không , không cần phải biện luận cho lắm. |
| Để lấy lại sự tự chủ và cố tình không để người coi khinhinh mình , Lãm ăn một cách dè dặt và chủ động kể lại câu chuyện cướp giật ở nhà ông Cống. |
| Phu nhân khóc lóc nói với ông : "Ân chúa là tể tướng , Bình chương1047 cũng là tể tướng , vì ân [4a] chúa nhân từ , nhu nhược nên người ta mới coi khinh đến nước này". |
* Từ tham khảo:
- coi mắt
- coi mặt đặt tên
- coi mặt mà bắt hình dong
- coi mèo vẽ hổ
- coi mòi
- coi ngó