| cô hồn | dt. (truyền): Hồn hoang, không người thờ, cúng: Cúng cô-hồn, vái cô-hồn. // dt. (R) Tiếng cười: Đồ cô-hồn; Thằng cô-hồn đó mới đây đi đâu rồi?. |
| cô hồn | - d. Hồn người chết không có họ hàng thân thích thờ cúng. Miếu cô hồn. |
| cô hồn | dt. Hồn người chết bơ vơ không được ai thờ cúng, theo mê tín: cô hồn chúng sinh o miếu cô hồn. |
| cô hồn | dt (H. cô: đơn chiếc; hồn: lính hồn) Hồn người chết không có người thờ cúng: Cô hồn thất thểu dọc ngang, mạng oan khôn nhẽ tìm đàng hoá sinh (NgDu). |
| cô hồn | dt. Hồn bơ-vơ của người chết không ai tưởng-nhớ, cúng thờ: Muôn cô-hồn tử-sĩ thét gầm vang (Ch. L. Viên) |
| cô hồn | d. Hồn người chết trơ trọi, không được thờ cúng theo, mê tín. |
| cô hồn | Hồn người chết bơ-vơ không ai thờ cúng: Cô-hồn chúng-sinh. |
| Người ta bịa bao nhiêu điều có thể bịa được để cột chặt số phận mấy đứa con Hai Nhiều vào gốc mít cỗi còn sót lại trước miễu cô hồn. |
| Em tưởng thật. Đồ mọi rợ ! Rồi Lãng kể cho chị mọi chuyện xảy ra tối hôm ấy , hôm Chinh phải qua một đêm thử thách trong miễu cô hồn để được công nhận là đủ đởm lược học võ |
| Đêm hôm tối tăm , lỡ gặp rắn rít cắn cho thì làm sao hở trời ! Lãng giải thích thêm : Ảnh cố học cho mau để dự đỗ giàn vào lễ cô hồn rằm tháng bảy. |
| Ngày mai là ngày cúng cô hồn. |
| Heo quay , gà vịt , gạo muối , hoa quả dùng để cúng cô hồn được đặt trên một giàn tre cao , dựng ngang trên bãi sông. |
| Cho nên phép vua thua lệ làng , cái trò chết người năm nay vẫn tiếp diễn , và số cô hồn cần giải oan tăng theo năm tháng. |
* Từ tham khảo:
- cô khổ
- cô lập
- cô lậu
- cô-le
- cô-li
- cô-li