| cô độc | tt. Chỉ có một mình: Thân cô-độc, không biết nhờ cậy ai. |
| cô độc | tt. Lẻ loi, một mình, tách biệt với xung quanh: người già cô độc o sống cô độc o đừng để anh ta cô độc. |
| cô độc | tt (H. cô: đơn chiếc; độc: một mình) Lẻ loi một mình: Người ta uất ức mà mình thành ra cô độc (HCM). |
| cô độc | bt. Lẻ-loi, vắng-vẻ một mình: Khách không ở lòng em cô độc quá, Khách ngồi lại cùng em!. Đây gối lả. (X. Diệu) |
| cô độc | t. Lẻ loi một mình: Sống cô độc. |
| cô độc | Trẻ mà không cha là "cô", già mà không con là "độc", ý nói kẻ bơ-vơ một mình. |
Trên đường cơn gió thổi bay lên mấy chiếc lá khô và một ít bụi trắng , khiến Trương cảm thấy nỗi hiu quạnh của cuộc đời cô độc chàng sống đã mấy năm nay. |
Chàng thấy Thu chăm chú nghe hình như cho điều chàng sống cô độc là thích. |
Thấy bộ quần áo của Dũng đã cũ kỹ , bạc màu , nghĩ đến cảnh nghèo của người bạn sống cô độc trong một gian nhà trọ , không thân thích , không đầy tớ , Loan bùi ngùi thương hại , hai con mắt dịu dàng nhìn Dũng , nói nửa đùa nửa thật : Anh Dũng cần người hầu hạ thì đã có em. |
| Câu hỏi vô tình của đứa bé nhắc chàng nghĩ cái đời cô độc của chàng , lênh đênh nay đây , mai đó , tối ba mươi tết tạm dừng chân trong một chốc lát để ngắm cảnh gia đình êm ấm của người ta , mà chẳng bao giờ chàng được hưởng. |
Thấy con sen bưng khay nước ra , Loan giũ những cánh hoa trên áo , đứng dậy vui vẻ mời Lâm và Thảo : Anh chị xơi nước... Em bây giờ sống cô độc thế này , chỉ mong anh chị đến chơi cho vui. |
| Trong lúc năm hết tết đến , Loan còn cảm rõ nỗi cô độc của nàng , một thân một mình sống trơ trọi , gian nhà này mỗi khi về nàng thấy ấm cúng bao nhiêu , thì chiều hôm nay có vẻ lạnh lẽo bấy nhiêu. |
* Từ tham khảo:
- cô đơn
- cô đúc
- cô giáo
- cô học xuất quần
- cô hầu
- cô hồn