| cơ chỉ | I. dt. Nền móng nhà. 2. tt. Thận trọng và chắc chắn trong làm ăn: làm ăn cơ chỉ o người đàn bà cơ chỉ, chịu thương chịu khó. |
| cơ chỉ | dt (H. cơ: gốc; chỉ: nền móng) Nền nhà: Khi đào lên, còn thấy cơ chỉ của ngôi đền. tt, trgt Cẩn thận, vững vàng: Con người làm ăn cơ chỉ. |
| cơ chỉ | 1. d. Nền nhà. 2. t. Cẩn thận, vững chắc: Làm ăn cơ chỉ. |
| cơ chỉ | Nền nhà: Cái cơ-chỉ của tổ-tiên vun đắp từ xưa đến giờ. Nghĩa nữa là làm ăn chắc-chắn: Làm ăn có cơ-chỉ. |
| Thoáng thấy bóng cây me lờ mờ hiện ra sau màn mưa giăng , hạ sĩ cơ chỉ tay nói : ở đó có nhà của ông già mù. |
Cố nhiên , ông phải là một người cơ chỉ , so kè từ một đồng xu trở đi. |
| Quá trình co ccơ chỉdiễn ra trong ít phút , không đến nỗi hàng giờ và cũng không tới mức giằng giật cũng không ra được. |
| Tác dụng rõ ràng nhất của việc đầu ccơ chỉsố là giúp NĐT loại bỏ hoàn toàn rủi ro công ty. |
| Hiện tại , mỗi năm Việt Nam tiêu thụ khoảng 11 triệu tấn phân bón , trong đó hơn 90% là phân bón hóa học (số liệu thống kê năm 2016 cho thấy , Việt Nam nhập khẩu khoảng 4 ,2 triệu tấn phân bón hóa học với trị giá 1 ,25 tỷ USD) , phân bón hữu ccơ chỉchiếm xấp xỉ 1 triệu tấn.Tính bình quân mỗi ha canh tác ở Việt Nam nhận hơn 1 tấn phân bón hóa học mỗi năm , đây là mức cao so với các nước trong khu vực. |
| Theo ông Phạm Thế Anh , hoạt động đầu ccơ chỉxảy ra khi nguồn cung khan hiếm. |
* Từ tham khảo:
- cơ cùng
- cơ cực
- cơ duyên
- cơ đề
- cơ điện
- cơ đồ