| chúm | đt. Giúm, vuốt nhọn lên: Chúm miệng, chúm tay. |
| chúm | đgt. (Miệng, môi hoặc tay...) tự được thu lại thành hình núm tròn: chúm miệng o chúm môi. |
| chúm | dt Đồ bằng nứa để bắt lươn: Chiều chiều anh ấy đi đặt chúm để bắt lươn. |
| chúm | đt. 1. Giúm lại, thâu lại: Vết thương đã chúm miệng. 2. Họp lại: Chúm bó đủa lại, chúm chân để nhảy. |
| chúm | d. Thứ đồ bằng tre, nứa, để bắt chạch, lươn. |
| chúm | Giúm lại mà nhô lên: Chúm miệng. Văn-liệu: Ngày xuân hoa chúm-chím cười. |
| chúm | Xem giúm. |
Em quay mặt ra ngoài cho tỉnh hẳn thì thấy ngay ở đầu phản bên gối em ba bông hoa nhài trắng và to vừa mới nở , gió thổi chúm lại với nhau và quay cả về phía em nằm , hương thơm đưa thoang thoảng. |
| Trong vườn , Loan mặc áo trắng , đầu quấn tóc trần ngồi trên chiếc chõng tre , đương mải cúi nhìn mấy bông hoa hồng mơn mởn , chúm chím hé nở như còn giữ trong cánh mềm mại tất cả những vẻ êm ái của mùa xuân đã qua. |
| Trông bây giờ anh khác hẳn trước kia , nhớn hơn nhiều... Rồi nàng chúm chím đôi môi đỏ : Mà từ độ ấy đến bây giờ , làm gì anh chẳng nhớn...thưa anh , hai cụ nhà ta vẫn được mạnh giỏi đấy chứ ? Đã chót thì phải chét , Hiệp ngập ngừng trả lời : Vâng cám ơn cô , thầy mẹ tôi vẫn được bình thường... Hiệp hơi lo , chỉ sợ cô ta biết là nhầm không phải , thì thật là bẽn. |
| Càng trông Hiệp càng thấy thiếu nữ đẹp , nhất là cái miệng xinh xắn , có duyên , chúm chím như tinh nghịch. |
| rồi chúng tôi tìm một cây si ven bờ , trèo lên cành lá trên mặt sông , chúm đầu vào nhau nhìn bóng chúng tôi cùng in xuống nước với trời xanh. |
| Trẻ con nghịch chạy quanh các bà mẹ , hình như quên cảnh khổ sở , hèn mọn , ai ai cũng vui vẻ chuyện trò , tiếng cười to và dài như người lớn , xen lẫn với tiếng khúc khích của các cô gái chúm chụm sát nhau trong bóng tối , người ta thấy tiếng bác Hiền nói vang , tiếng bác Đối thuật lại buổi xe kiếm may mắn. |
* Từ tham khảo:
- chụm
- chun
- chun
- chun chủn
- chùn
- chùn chùn