| chúm chím | trt. X. Cười chúm-chím. |
| chúm chím | đgt. (Môi) chúm lại, hơi mấp máy và như muốn hé mở: môi chúm chím o Miệng cười chúm chím hoa ngâu (cd.). |
| chúm chím | trgt Nói vẻ cười không hở môi: Nhìn thấy anh ta, cô ấy chúm chím cười. |
| chúm chím | bt. Cười nụ: Ngày xuân chúm-chím cười. Lặng ngắm trăng mơ màng, hoa chúm-chím (H.Thông) |
| chúm chím | ph. Nói dáng miệng cười không mở môi: Miệng cười chúm chím có duyên. |
| chúm chím | Dáng cười nụ: Miệng cười chúm-chím. |
| Trong vườn , Loan mặc áo trắng , đầu quấn tóc trần ngồi trên chiếc chõng tre , đương mải cúi nhìn mấy bông hoa hồng mơn mởn , chúm chím hé nở như còn giữ trong cánh mềm mại tất cả những vẻ êm ái của mùa xuân đã qua. |
| Trông bây giờ anh khác hẳn trước kia , nhớn hơn nhiều... Rồi nàng chúm chím đôi môi đỏ : Mà từ độ ấy đến bây giờ , làm gì anh chẳng nhớn...thưa anh , hai cụ nhà ta vẫn được mạnh giỏi đấy chứ ? Đã chót thì phải chét , Hiệp ngập ngừng trả lời : Vâng cám ơn cô , thầy mẹ tôi vẫn được bình thường... Hiệp hơi lo , chỉ sợ cô ta biết là nhầm không phải , thì thật là bẽn. |
| Càng trông Hiệp càng thấy thiếu nữ đẹp , nhất là cái miệng xinh xắn , có duyên , chúm chím như tinh nghịch. |
Chào dì Tư ? Khuya rồi mà chúng tôi còn làm phiền dì quá vợ Tư Mắm chúm chím cười , nói một câu lấy lòng bà chủ quán , đoạn từ tốn nhấc ghế ra , rón rén ngồi xuống. |
Cháu không biết uống rượu đâu ? Mụ cười chúm chím ngó dì Tư Thuốc giải cảm đấy. |
| Chỉ vài ba ngày sau , nó chuyển sang màu xanh nõn , mật mạp chúm chím như những búp hoa. |
* Từ tham khảo:
- chun
- chun
- chun chủn
- chùn
- chùn chùn
- chùn chũn