| chú giải | đt. Giải-nghĩa và ghi ra: Phần chú-giải rành-rẽ. |
| chú giải | - đgt. Viết lời giải thích các chỗ khó trong sách để cho hiểu rõ: chú giải điển tích trong Truyện Kiều. |
| chú giải | đgt. Viết lời giải thích các chỗ khó trong sách để cho hiểu rõ: chú giải điển tích trong Truyện Kiều. |
| chú giải | đgt (H. chú: giải thích; giải: giảng cho rõ) Ghi lời giải thích để cho hiểu: Chú giải thêm một ít tạp văn của Lỗ (ĐgThMai). |
| chú giải | đt. Chú và giải thêm nghĩa. |
| chú giải | đg. Ghi nghĩa để giải thích. |
| chú giải | Chua thích giảng-giải cho rõ nghĩa. |
| chú giải nghĩa đi. |
| Khổng An Quốc thời Tây Hán chú giải Kinh Thư , chỉ cho Nam Giao là phương Nam. |
| 31 Tượng Quận : tên quận đời Tần mà trước đây nhiều sách sử của ta và của Trung Quốc đều chú giải là quận Nhật Nam , hay bao gồm cả ba quận Giao Chỉ , Cửu Chân , Nhật Nam thời Hán , tức đất An Nam. |
| Riêng về tên hiệu Qua thuyền tướng quân , Trương An chú giải Sử Ký viết : "Người Việt thường lặn dưới nước để lật úp thuyền , lại thường có thuồng luồng làm hại cho nên phải cắm qua ở dưới thuyền , nhân đó mà đặt tên" (qua là một loại vũ khí). |
| 56 Từ Quảng chú giải Sử Ký ghi Trì Nghĩa hầu tên là Di. |
| Khi còn ít tuổi , vương du học ở kinh đô nhà Hán , theo học Lưu Tử Kỳ người Dĩnh Xuyên , chuyên trị sách Tả thị Xuân Thu , có làm chú giải : được cử hiếu liêm , bổ làm Thượng thư lang , vì việc công bị miễn chức ; hết tang cha , lại được cử mậu tài , bổ làm Huyện lệnh Vu Dương , đổi làm Thái thú Giao Châu , được tước Long Độ Đình hầu , đóng đô ở Liên Lâu (tức là Long Biên)80. |
* Từ tham khảo:
- chú khi ni mi khi khác
- chú mày
- chú mình
- chú mục
- chú như cha, già như mẹ
- chú rể