| diễn thuyết | đt. Giãi-bày ý-kiến, tư-tưởng trước đông người // (B) Nói nhiều, lý quốc: Muốn gì cứ nói đại ra đi, đừng có diễn-thuyết! |
| diễn thuyết | - đgt. (H. thuyết: nói) Trình bày bằng lời, có mạch lạc, một vấn đề trước công chúng: Phải tùy hoàn cảnh mà tổ chức giúp đỡ nhân dân thực sự, không phải chỉ dân vận bằng diễn thuyết (HCM). |
| diễn thuyết | đgt. Nói trước công chúng để tuyên truyền, thuyết phục: người diễn thuyết có tài o mọi người chăm chú nghe diễn thuyết. |
| diễn thuyết | đgt (H. thuyết: nói) Trình bày bằng lời, có mạch lạc, một vấn đề trước công chúng: Phải tùy hoàn cảnh mà tổ chức giúp đỡ nhân dân thực sự, không phải chỉ dân vận bằng diễn thuyết (HCM). |
| diễn thuyết | đt. Nói ý-kiến của mình trước công chúng về một vấn đề gì. |
| diễn thuyết | đg. Trình bày ý kiến về một vấn đề trước công chúng. |
| diễn thuyết | Dãi bày ý-kiến ở trước mặt công-chúng. |
Như nhà diễn thuyết không có ý tượng dựng sẵn , Lộc nói chuyện thuyên chẳng biết định nói gì nữa , hình như bị cách nghị luận liên miên đưa tư tưởng chàng ra ngoài vòng câu chuyện. |
| Nay vì lẽ gì mà cô không bán chịu cho tôi ? Bài diễn thuyết của cậu học trò khiến mọi người lại cười vang. |
| Một giáo viên dạy văn sau nhiều lần đi nghe Xuân Diệu đăng đàn diễn thuyết , tâm sự : Mình dạy học có khi còn thay đổi bài giảng từ lớp nọ sang lớp kia. |
| Nghĩa là , ông đã diễn thuyết toàn những vấn đề cơ bản cả. |
| Nghe không? Dứt mạch diễn thuyết , ông Nghị bưng tách nước uống mọt hớp lớn , súc miệng òng ọc mấy cái , rồi nhổ toẹt xuống nền nhà : Tùy đấy mày có tin nhà ta thì điểm chỉ vào đem về cho chồng mày ký tên , và xin chữ Lý trưởng nhận thực tử tế. |
Bấy nhiêu lời diễn thuyết tuy chứa chan những giọng tử tế , nhưng không giúp cho chị Dậu tí gì vì ý chị cũng nghĩ như người ta nói. |
* Từ tham khảo:
- diễn từ
- diễn văn
- diễn viên
- diễn xuất
- diễn xuất qua thân thể
- diện