| chơi vơi | trt. Cheo-leo, chênh-vênh, hêu, không vững-chắc: Chim xây tổ chơi-vơi ngoài ngọn cây; Nhà cất chơi-vơi trên gộp đá. |
| chơi vơi | tt. Trơ trọi một mình giữa khoảng nước rộng, không có chỗ dựa, chỗ bám víu: hắn chơi vơi giữa dòng nước xiết. |
| chơi vơi | tt Một mình ở một nơi, không biết bấu víu vào đâu: Ngàn dặm chơi vơi (Ca nam bình). |
| chơi vơi | tt. Cheo-leo, lẻ-loi, có ý nguy-hiểm: Con thuyền chơi-vơi giữa biển. |
| chơi vơi | t. Lẻ loi, một mình ở một nơi rộng rãi, không bấu víu được vào đâu: Con thuyền nhỏ chơi vơi giữa dòng sông. |
| chơi vơi | Cheo leo, hẻo lánh xa khơi, có ý nguy-hiểm: Đứng chơi-vơi; con thuyền chơi-vơi. |
Bạn vàng gióng giả ra về Thuyền quyên ngó dọi bốn bề chơi vơi Chơi vơi đem một lòng sầu Nào ai chơi quán dạo cầu mặc ai. |
BK Bạn vàng gióng giả ra về Thuyền quyên ngó dọi bốn bề chơi vơi Chơi vơi như khách lỡ đò Căn duyên lơ láo hẹn hò trước sau Bạn vàng lại gặp bạn vàng Long li quy phượng một đoàn tứ linh. |
* Sau khi Kiên bị bắt , gia đình ông giáo sống trong một trạng thái lơ lửng , chơi vơi đến hãi hùng. |
| Ờ , ngày xưa Thân Thiên sư dùng phép thuật đưa Đường Minh Hoàng du Nguyện điện để tìm Dương Quý Phi có lẽ lòng cũng chchơi vơiơi , rung động đến thế là cùng. |
| Đầu bến sông Hoài bóng nguyệt soi , Trời chìm đáy nước , nước trôi xuôi , Sáu triều việc cũ , Machơi vơihơi vơi , Dưới trăng ấy Ta với người Biết nhau rồi đấy muôn trùng thẳm Thuyền rẽ sông Hoài sóng bạc trôi. |
| Rừng bạch đàn đẹp lạ dưới ánh trăng còn chơi vơi. |
* Từ tham khảo:
- chơi xỏ
- chời chở
- chờilỡ
- chới với
- chơm bơm
- chơm chởm