| dẫu | trt. Nh. Dầu (ý mạnh hơn và tuỳ giọng văn): Chim quyên nó đậu bụi riềng, Dẫu bà-con ruột không tiền cũng xa (CD). |
| dẫu | lt. Dù: Dẫu khó khăn đến đâu chúng ta cũng vượt qua để hoàn thành nhiệm vụ. |
| dẫu | lt. Dù rằng: Dẫu chưa nên khúc, tình đà thoảng hay (TBH). |
| dẫu | tt, trgt Rất nhiều (thtục): Còn dẫu ra đấy; Ăn dẫu vào. |
| dẫu | trt. Nht. Dầu (có ý quả quyết hơn) Ví rằng, nếu: Dẫu thay mái tóc, dám rời lòng tơ (Ng.Du). // Dẫu mà, dẫu rằng: cng. |
| dẫu | 1 ph. Từ chỉ sự giả thiết, có nghĩa như "dầu": Dẫu khó cũng không ngại. |
| dẫu | 2 ph. Rất nhiều (thtục): Ăn dẫu. |
| dẫu | Cũng nghĩa như tiếng dầu mà có ý mạnh hơn: Dẫu thay mái tóc, dám dời lòng tơ (K). Văn-liệu: Sa chân bước xuống ruộng dưa, Dẫu ngay cho chết cũng ngờ rằng gian. Trót đà ngọc ước vàng thề, Dẫu rằng cách trở sơn-khê cũng liều. |
| Thôi anh ra. Lời ông Chánh nói quả quyết , tôi phân vân không biết nghĩ sao : lúc về nhà , ngồi ở đầu giường , nhìn đến vợ mới biết rằng không đi được , dẫu mất việc làm cũng không cần |
| Ngày trước lúc gần Liên chàng đã có được cái cảm tưởng ấy , còn thường thì dẫu nhìn một người đẹp chàng cũng thấy dửng dưng như ngắm một bức tranh đẹp , không thấy người ấy có liên lạc sâu xa với mình. |
| Bác sĩ ngồi thảo đơn đưa cho Trương nói : dẫu sao anh cũng nên cẩn thận lắm vì ông bị đau phổi. |
Rồi nàng cất tiếng hát câu ca dao huế theo giọng ru em kéo dài và buồn như tiếng than : Trăm năm dẫu lỗi hẹn hò. |
Nhưng dẫu sao đi nữa , Trương vẫn thấy mười tháng ấy còn dễ chịu hơn một tháng vừa qua , vì thời giờ đi rất mau. |
Thu hiểu lầm ý Trương nên sợ hãi vội nói : Em chỉ xin anh một điều là dẫu thế nào đi nữa anh cũng đừng liều huỷ thân anh đi. |
* Từ tham khảo:
- dẫu sao
- dẫu vội chẳng lội qua sông
- dấu
- dấu
- dấu ấn
- dấu bản quyền