| dấu | dt. Vết để lại của một vật không còn: Dấu chưn, dấu tay; Dấu xe ngựa cũ rêu lờ-mờ xanh (K). // Vật, nét bút để phân-biệt: Con dấu, bỏ dấu, đánh dấu, đóng dấu // Giập, thúi một phần: Cam dấu, quít dấu. |
| dấu | - 1 dt. 1. Cái vết, cái hình còn lại: Dấu xe ngựa đã rêu lờ mờ xanh (K) 2. Hình hay vật để làm hiệu, để ghi nhớ: Đánh dấu một đoạn văn hay; Đặt một cái mốc làm dấu 3. Vật nhỏ bằng gỗ, bằng đồng, bằng ngà có khắc chữ để in ra làm tin: Con dấu; Đóng dấu; Dấu của chủ tịch; Dấu của cơ quan; Xin dấu; Dấu bưu điện 4. Kí hiệu đặt trên một số nguyên âm để chỉ biến âm của những âm đó: Dấu mũ 5. Kí hiệu của chữ quốc ngữ để chỉ các thanh khác nhau: Dấu huyền 6. Kí hiệu để chấm câu: Dấu nặng 7. Kí hiệu để chỉ các phép tính: Dấu cộng 8. Kí hiệu đặt trước một con số để phân biệt dương hay âm: -8 là tám âm. - 2 đgt. Yêu: Con vua, vua dấu, con chúa, chúa yêu (tng). Chúa dấu, vua yêu một cái này (HXHương). |
| dấu | dt. 1. Cái còn lưu giữa lại, theo đó có thể nhận ra các sự vật, hiện tượng: dấu dân o làm dấu vân tay. 2. Các hình thức định ra để ghi nhớ, làm cơ sở về một chuẩn tắc, danh nghĩa nào đó: dấu câu o đóng dấu cơ quan. |
| dấu | đgt. Yêu: trộm dấu thầm yêu o Con vua vua dấu, con chúa chúa yêu (tng.). |
| dấu | dt 1. Cái vết, cái hình còn lại: Dấu xe ngựa đã rêu lờ mờ xanh (K) 2. Hình hay vật để làm hiệu, để ghi nhớ: Đánh dấu một đoạn văn hay; Đặt một cái mốc làm dấu 3. Vật nhỏ bằng gỗ, bằng đồng, bằng ngà có khắc chữ để in ra làm tin: Con dấu; Đóng dấu; Dấu của chủ tịch; Dấu của cơ quan; Xin dấu; Dấu bưu điện 4. Kí hiệu đặt trên một số nguyên âm để chỉ biến âm của những âm đó: Dấu mũ 5. Kí hiệu của chữ quốc ngữ để chỉ các thanh khác nhau: Dấu huyền 6. Kí hiệu để chấm câu: Dấu nặng 7. Kí hiệu để chỉ các phép tính: Dấu cộng 8. Kí hiệu đặt trước một con số để phân biệt dương hay âm: -8 là tám âm. |
| dấu | đgt Yêu: Con vua, vua dấu, con chúa, chúa yêu (tng). Chúa dấu, vua yêu một cái này (HXHương). |
| dấu | dt. 1. Hình, vết ghi để nhớ, để làm hiệu: Dấu xe ngựa đã rêu lờ mờ xanh (Ng.Du). Dấu xưa xe ngựa hồn thu thảo (B.H.Th.Quan). Dấu binh lửa, nước non như cũ (Đ.thị.Điểm) // Dấu toàn-phương. Dấu tay. Dấu báo hiệu. Dấu lâu đài cũ. Dấu riêng. 2. Cái ấn có khắc chữ dùng làm hiệu riêng: Đóng dấu vào lá đơn. 3. a. Vết, hiệu ghi để chấm một câu văn cho có mạch lạc, ý nghĩa: Cần phải đánh dấu rõ ràng câu văn. // Đánh dấu. Dấu chấm. Dấu hỏi. Dấu chấm phết (phẩy) Dấu than. Dấu ngoặc; Dấu ngoặc hợp. Dấu ngoặc đôi. b. Vết nằm trên hay dưới một chữ để ghi chữ ấy đọc giọng bình hay trắc (theo Việt-văn) // Dấu hỏi (trái với dấu ngã). Dấu mũ. Dấu nặng. Dấu huyền. Dấu ngã. Dấu sắc. |
| dấu | đt. Yêu thương: Con vua vua dấu, con chúa chúa yêu. |
| dấu | d. 1.Cg. Dấu hiệu. Hình hay vật để làm hiệu, ghi nhớ. đánh dấu Dùng một hình hay một vật để làm hiệu ghi nhớ: Đánh dấu đoạn văn cần chép. 2. Miếng gỗ hay đồng, ngà có khắc hình hay chữ để in ra làm tin: Đóng dấu; Con dấu. 3. Cái vết, cái hình còn lại: Dấu xe ngựa đã rêu lờ mờ xanh (K). 4. Kí hiệu dùng để chấm câu: Dấu phẩy, dấu chấm. 5. Kí hiệu đặt trên một số nguyên âm để chỉ biến âm của những nguyên âm đó: Dấu mũ. 6. Kí hiệu của chữ quốc ngữ để chỉ những thanh của các âm: dấu huyền (), dấu hỏi (?), dấu ngã(~), dấu sắc(‘), dấu nặng(.). 7. Kí hiệu + hay đặt trước một số để chỉ rằng số đó là dương hay âm. 8. Kí hiệu dùng để chỉ các phép tính: Dấu nhân. [thuộc dấu]. |
| dấu | 1. Hình vết để ghi nhớ, làm hiệu: Đánh dấu. Văn-liệu: Dấu xe ngựa đã rêu lờ mờ xanh (K). Tiếng gà điểm nguyệt, dấu dầy cầu sương (K). Trâm-anh chung-đỉnh dấu nhà sẵn đây (Nh-đ-m). Dấu binh lửa nước non như cũ (Ch-ph). 2. Cái ấn có khắc chữ để làm hiệu riêng: Con dấu. |
| dấu | Yêu: Trộm dấu thầm yêu. Yêu dấu. Văn-liệu: Con vua vua dấu, con chúa chúa yêu. |
Mợ phán nói những câu sau đây bằng một giọng nhẹ nhàng , thân mật ; và trong tiếng " tôi " mợ dùng để tự xưng mình với Trác như ngụ đầy ý muốn tỏ tình yêu ddấu, nên nàng cũng vui trong lòng , mừng thầm được gặp một người vợ cả hiền từ , phúc hậu. |
Vừa tới gần cổng , Trác đã thấy trong lòng nao nao vì lo sợ và buồn ; cái vui hồn nhiên nàng cảm thấy ở nhà như bị nỗi ghê sợ đánh tan , không còn ddấuvết. |
| Nhân dịp đó , nàng cũng muốn nũng nịu cùng chồng , tỏ lòng yêu ddấuchồng , rồi nói với chồng một đôi lời. |
| Vì bữa cơm nào nó cũng được cậu săn sóc trộn cơm với trứng hoặc thịt bò xào cho nó ăn , và nó lại còn được cậu tự nhiên vuốt ve yêu ddấu, ngay trước mặt mợ phán. |
| Đã một lần thầy nó đang vuốt ve yêu dấu nó , và nó đang nũng nịu với thầy nó thì các anh các chị nó đến. |
| Chàng ngẫm nghĩ : Chắc ở cái cột phía bàn thờ vẫn còn những vết dao đánh dấu để đo xem mình cao lên được bao nhiêu. |
* Từ tham khảo:
- dấu bản quyền
- dấu cảm
- dấu câu
- dấu chấm
- dấu chấm hỏi
- dấu chấm phẩy