| cho bõ | trt. Cho bõ ghét, đáng đời cho: Chẳng ưa nói thừa cho bõ (TNG.) |
| cho bõ | trgt Để bù lại: Đã thức mấy đêm, nay ngủ cho bõ. |
| cho bõ | ph. Để đền bù lại sự thiệt thòi đã qua: Sau mấy đêm thức khuya, ngủ cho bõ. |
| Thầy nhìn mặt Sửu thấy đáng ghét một cách lạ lùng và bóp chặt thêm một tí nữa cho bõ ghét. |
| Nhưng đến lúc thấy người đó mon men lại gần chiếc mành , cúi nhìn xuống gầm cái giường của chàng , vừa nhìn vừa nói : " Vụt một cái biến mất , nhậy thực ! " như có ý đổ cho vợ con chàng lấy đôi guốc , thì chàng không giữ được giận , muốn chạy ra nắm tóc người ấy dúi xuống thềm gạch cho bõ tức. |
| Mà sự hy sinh đó có mang lại được kết quả gì ? Sẽ mang lại kết quả gì cho bõ ? Đúng ! Đã có một thời tôi chướng , tôi ghen , không nên không phải với cả anh và Liên. |
Lương lơi lả hỏi : Hai cô không mua hoa giấy để ném ? Nga mỉm cười tinh quái hỏi lại : Ném ai được mà mua ? Hồng thấy anh chàng xấu xí ấy cứ theo chân và trêu ghẹo mãi mình , liền cáu tiết nói một câu chua chát cho bõ ghét : Chắc hẳn là không phải để ném vào mặt ông. |
Chàng muốn nhảy ngay vào phía trong lôi ngay Mai ra mắng cho bõ ghét. |
Bồ câu bay thấp liệng cao Bay ra cửa phủ bay vào trong dinh Ngọn đèn khêu gợi tâm tình Khêu lên cho tỏ ta nhìn mặt nhau Nhìn người chẳng dám nhìn lâu Nhìn qua cho bõ cơn sầu mà thôi. |
* Từ tham khảo:
- tăm tắp
- tăm tích
- tăm tiếng
- tăm tối
- tằm
- tằm có lứa, ruộng có mùa