| chết đường chết chợ | 1. Chết khổ sở ở nơi xa xôi bản quán, quê hương không bạn bè, anh em, ruột thịt hay biết, chăm nom: Về đến làng, sẵn con cháu, có trúng bom đạn cũng không ra cái người chết đường chết chợ. 2. Vô tích sự, đáng chịu cảnh khổ nhục, ví như hạng người chết khổ sở dọc đường đi hoặc nơixa xôi bản quán vậy: Đồ quan chết đường chết chợ. |
| chết đường chết chợ | ng Lời rủa độc ác đối với người thù ghét: Nó cứ lừa người ta như thế thì đến chết đường chết chợ mà thôi. |
| chết đường chết chợ |
|
Trong khi Trúc đi lại săn sóc để khỏi nghĩ ngợi thì Dũng vẫn đứng yên , hai tay buông thõng xuống , bàn tay nắm chặt lại , đương cố nghĩ xem vì cớ sao cảnh đời Tạo đối với chàng lại buồn hơn cái chết của Tạo , cái chết đường chết chợ , khốn nạn như cái chết của một kẻ ăn mày... Dũng nhớ đến cái câu ông chủ đồn điền nói lúc nãy : Đến lúc chết , ông ấy vẫn vui vẻ như thường. |
| Bà Xã thấy con về , ôm mặt khóc : Sao mày không chết đường chết chợ ở đâu cho rảnh , còn bén mảng về đây làm gì cho tao thêm nhục. |
Cái chết của Bính thật giống hệt cái chết của hạng người ăn mày khốn cùng không thân thích chết đường chết chợ... Bỗng , qua khe ván , gió rét lùa vào buồng , đánh tan giấc mộng. |
* Từ tham khảo:
- chết gí
- chết già
- chết giả
- chết giả mới biết dạ anh em
- chết giấc
- chết giẫm