| chè kho | Món chè của người Việt Nam, màu vàng đặc, dậy mùi thảo quả, ngọt mát, nấu bằng đậu xanh rang xay với nước đường, dùng làm món ăn chơi trong bữa phụ. |
| chè kho | dt Chè nấu bằng đường hay mật với đỗ xanh đã rang, đánh cho quánh lại rồi đổ ra đĩa, rắc vừng đã rang lên trên mặt: Tết năm nào, bà ấy cũng nấu chè kho để cúng. |
| chè kho | d. Chè nấu bằng đường hay mật với đậu xanh đã rang, đánh cho đến khi đặc quánh lại, rồi đổ ra đĩa, trên mặt rắc vừng. |
| chè kho | Chè nấu với đậu xanh, đặc quánh lại: Chè kho bánh bỏng. |
| Nhưng rằm Trung thu cho con trẻ có lẽ nào đang mất dần vẻ hồn nhiên , thơ ngây như những bụi tre , mặt ao làng tôi đang bị chặt trụi , lấp dần... Thời tôi còn thơ dại , rằm Trung thu về dân làng tôi còn thi nhau gói bánh nếp , bánh khoai , bánh gai , bánh khúc , nấu cchè kho. |
| Đến cchè kholừng đặc sản làng Chèm một thời người ta đánh bột đậu xanh ngào đường bằng động tác chèo đò ngang dọc , giờ người ta cho tất vào máy. |
| Miếng cchè kholàng tôi giờ đâu còn sự mịn màng , dẻo quánh trong miệng. |
| Tép Dầu đầm Vạc , đậu Rùa , cá thính Lập Thạch , cchè kho, rượu dừa , bánh nắng , bánh gạo rang , bánh ngõa hay bánh trùng mật mía cũng là những đặc sản nổi danh bạn không nên bỏ qua khi đến nơi này. |
* Từ tham khảo:
- chè khoai tây
- chè khoai tía
- chè khô
- chè lá
- chè lam
- chè mạn