| chè mạn | dt. Chè thô làm bằng búp của một giống chè lá to, phơi khô lên, trước đây thường trồng ở mạn ngược: uống chè mạn. |
| chè mạn | dt Chè lá to còn lẫn cẵng: Ông cụ không cầu kì nên hằng ngày chỉ uống chè mạn. |
| chè mạn | d. Chè lá to còn lẫn cẳng. |
| chè mạn | Thứ chè lá phơi khô săn ở trên mạn ngược. |
Muốn cho cậu phán , mợ phán biết rõ mặt Trác , bà Tuân gọi : Nào cô Trác đâu ! Vào đây tôi đãi chén nước cchè mạnsen đây. |
| Hương chè mạn sen ngát cả gian nhà hồng hồng ánh lửa của lò than bắt đầu cháy rực. |
| Gã thích nước chè tươi hơn chè mạn. |
| Lâu nay , bọn tôi thường vẫn loanh quanh ở các hàng nước bên Quan Thánh , hoặc đầu Phùng Hưng , và ăn vài cái bánh rán rồi chiêu chén nước chè mạn là cùng. |
* Từ tham khảo:
- chè móc câu
- chè môn sáp vàng
- chè nấu lại gái ngủ trưa
- chè ngon khan cổ, thuốc ngon lắm đờm
- chè ngô non
- chè nụ