| chậu | dt. Đồ đựng bằng đất nung, sành, sứ...: Ô-hô chậu rã, cúc ngã, sen tàn, Tiếng công anh lận-đận với nàng bấy lâu (CD). |
| chậu | - d. Đồ dùng thường làm bằng sành, sứ hoặc kim loại, miệng rộng, lòng nông, dùng để đựng nước rửa ráy, tắm giặt, hoặc để trồng cây, v.v. Chậu giặt. Một chậu nước. Chậu hoa. |
| chậu | dt. Đồ dùng để rửa ráy, tắm giặt, trồng cây cảnh, làm bằng sành sứ hoặc kim loại, miệng rộng, lòng nông: chậu rửa mặt o chậu giặt o chậu cây cảnh o chậu nhôm. |
| chậu | dt Đồ dùng bằng sành, sứ, nhựa, kim loại để rửa, giặt hoặc đựng đất trồng cây: Chậu rửa mặt, Chậu rửa bát; Chậu tắm; Chậu cây: Kiến bò miệng chậu thì chầy, kiến bò miệng chén chẳng rày thì mai (cd). |
| chậu | (giải) Hông người ta: Xương chậu; Thủ thuật mở chậu. |
| chậu | dt. Đồ bằng đất, bằng sành hay bằng sứ v.v... dùng để rửa, giặt, trồng cây v.v... Chậu cây, chậu giặt. Không soi chậu úp cũng mang tiếng đời (Đ.Chiểu) Bỏ chi cá chậu chim lồng mà chơi (Ng.Du) Chậu sành, chậu sứ. Chậu phong-vũ-biểu. Chậu cây, chậu hoa. |
| chậu | d. X. Xương chậu. |
| chậu | d. Đồ dùng rộng miệng sâu lòng để đựng nước rửa, giặt hoặc đựng đất trồng cây: Chậu rửa mặt; Chậu cây. |
| chậu | Đồ bằng đất, sành, sứ, đồng v.v. để rửa, giặt, trồng cây: Chậu hoa, chậu rửa mặt v.v. Văn-liệu: Đồn rằng cà-cuống thơm cay, Ăn cơm bát sứ, rửa tay chậu đồng. Nước đứng mà đựng chậu thau, Đôi ta trinh-tiết lấy nhau hẹm gì. Bõ chi cá chậu, chim lồng mà chơi (K). Khôn soi chậu úp cũng mang tiếng đời (L-V-T). |
| Nhà và sân đã quét rồi ; bàn ghế và sập thằng nhỏ đã lau ; còn một cchậuquần áo để ở đầu bể nước mưa. |
Trước mặt chàng , những chậu sứ trồng lan xếp đều đặn thành mấy hàng cạnh núi non bộ. |
| Trong một chậu sứ , giữa mấy hòn đá cuội trắng , một chồi lan , mới nhú lên , bóng và sạch như một lưỡi gươm. |
| Những chậu , bát sứ , thống , choé cổ bày la liệt , những đĩa men xanh , men ngũ sắc Giang Tây treo nhan nhản , lại thêm những đồ lộ bộ bằng đồng sáng nhoáng cắm trong cái giá gỗ gụ chạm trổ công phu và mấy cái quạt lông , hai đôi kiếm treo lệch trên tường. |
| Em bán xong hoa cúng cho các nhà thờ có điện thì gặp ngay một chàng công tử mua hết cho cả mấy chậu cây cùng những bó hoa huệ. |
| Bấy giờ ông Chu Mạnh Trinh là quan án sát tại đó cho người đem biếu cụ Nguyễn đôi chậu hoa trà... Liên nghe thấy chợt thấy lòng bất nhẫn nên ngắt lời : Cụ mù mà biếu cụ hoa trà thì cụ còn thưởng thức cách nào ! Chính vì lẽ đó anh mới bảo mình tốt bụng hơn ông Chu Mạnh Trinh ở chỗ đó , vì mình tặng cho anh toàn những thứ hoa có hương. |
* Từ tham khảo:
- chậu úp khôn soi
- chây
- chây lười
- chầy
- chầy chật
- chấy