| cong queo | tt. Cong qua quẹo lại nhiều lần: Đường qua đèo cong-queo nhiều đỗi, Thương thân chàng lắm nỗi nhọc-nhằn (CD). |
| cong queo | - t. (kng.). Cong ở nhiều đoạn, theo các hướng khác nhau. Cành cây cong queo. |
| cong queo | tt. Cong ở nhiều đoạn, theo các hướng khác nhau: vượt đoạn đường cong queo khúc khuỷu o cành cây cong queo. |
| cong queo | tt. Nht. Cong quẹo. |
| cong queo | t. Cong ở nhiều khúc, nhiều đoạn, theo những chiều khác nhau. |
| cong queo | Cũng như "cong". |
Nói vậy , nhưng Vượng thấy bạn có vẻ mặt khoái trá cuả người sắp được dự một bữa tiệc rất sang , chàng thấy bạn so những chiếc đũa sơn cong queo một cách âu yếm , và gượng nhẹ đặt ngay ngắn bên cạnh mâm. |
| Những thôn xóm rải rác dưới chân đồi hay bên bờ con sông trắng cong queo như bị đè nén dưới vẻ to tát của trời đất rộng rãi. |
| Người hành khách xuống xe , đi rẽ sang tay phải theo con đường đất gồ ghề , cong queo. |
| Như Anh : T. cố lên , cố lên tí nữa , con chim đầu đàn của Như Anh ! Lúp xúp dưới chân đồi là những mái nhà , mái rạ lèo tèo ở đây cũng có rừng bạch đàn , rậm hơn ở Tân Yên , nhưng thấp hơn và thân cong queo nom rối mắt |
Thời kỳ này , trong khu vực "36 phố phường" nhà lá vẫn chiếm đa số , nhà xây rất ít và chủ yếu là các phố Hoa kiều gồm : Mã Mây , Lãn Ông , Hàng Ngang... Các con phố bắt đầu bằng chữ Hàng cong queo , dân buôn bày hàng lấn ra đường , phên cót che mưa nắng khiến ngựa của đám Nha huyện Thọ Xương không đi được. |
| Anh thợ mộc với những tấm ván và đồ nghề , thợ giày đang sửa những đôi giày bẩn và cong queo , chị hàng phở đang rửa bát , cạnh đó anh cu li đang ngáy pho pho trên tấm phản bụi bặm ; bọn nghiện hút mặt vàng võ nằm dài bên bàn đèn ; chị thợ giặt đang cong lưng với thùng quần áo đầy bọt xà phòng... Tất cả là dân tứ chiếng. |
* Từ tham khảo:
- cong vắt
- cong veo
- cong vòng
- cong vút
- còng
- còng