| châm biếm | đt. Chế-nhạo cho người xấu-hổ, đau-đớn: Chị em mà châm-biếm nhau chi // trt. Cách chế-nhạo: Nói châm-biếm, cười châm-biếm. |
| châm biếm | - đg. Chế giễu một cách hóm hỉnh nhằm phê phán. Giọng châm biếm chua cay. Tranh châm biếm. |
| châm biếm | đgt. Chế giễu, đả kích để phê phán: thơ châm biếm o tranh châm biếm. |
| châm biếm | đgt (H. châm: chọc bằng kim; biếm: đá để lể) Chế giễu một cách hóm hỉnh: Người khéo dùng tục ngữ hay nói ví, thường có lối châm biếm kín đáo và thú vị (PhVĐồng). |
| châm biếm | bt. Dùng kim bằng sắt, bằng đá chích vào thịt để chữa bịnh (itd); ngb. Dùng lời nói để khuyên răn; ngr. Chỉ-trích, chế-điểu những thói xấu, tư-tưởng bậy: Nhà văn ấy rất có tài châm-biếm. // Khiếu châm-biếm. |
| châm biếm | đg. Mỉa mai, chế giễu: Trần Tế Xương thường châm biếm những thói xấu ở đời. |
| châm biếm | Cách chữa bệnh, dùng cái kim bằng sắt bằng đá để châm-chích. Nghĩa bóng: dùng lời nói để khuyên dăn những điều lầm-lỗi của người ta: Lời thực mất lòng nhưng có thể châm-biếm được điều lỗi. |
| Nhưng đối với Văn hiện tại , mỗi tiếng cười của Minh là một tiếng trách móc , xỉa xói châm biếm vì cay cú. |
| Thật khó xử cho ông giáo , vì những kẻ bị châm biếm trong các chuyện tục tĩu ấy , hoặc là nhà sư , hoặc là thầy đồ vờ vĩnh làm mặt đạo đức. |
| Chinh không giống ai , và dễ hiểu là anh trở thành cái đích châm biếm của cả trại. |
| Anh nói cụm từ "Không thể nào quên" với giọng kéo dài đầy châm biếm nên tôi không biết đây là điều tốt hay xấu nữa. |
| Còn bây giờ , anh đang ở đâu đó lửng lơ giữa hai thái cực : nửa như cười , nửa như suy tư , nửa như châm biếm. |
| Nhưng vì sao nhà Lê lại ghét con hát? Theo Đại Việt sử ký toàn thư , vua Lê theo nhã nhạc , phẩm phục , tang lễ Trung Hoa nên cấm các điệu dân gian Lý Liên (Thanh Hóa gọi là Rí Ren) , Lê Thánh Tông đã đuổi chèo ra khỏi cung đình vì "hay châm biếm người khác". |
* Từ tham khảo:
- châm chế
- châm chỉa
- châm chích
- châm chọc
- châm chước
- châm cứu