| châm chước | đt. Linh-động, uyển-chuyển, nhân-nhượng, tuỳ trường-hợp mà tăng hay giảm, cứng hay mềm để việc được thành: Nên châm-chước cho được việc. |
| châm chước | đgt. 1. Thêm bớt yêu cầu cho vừa phải: châm chước đề nghị của hai bên kí hợp đồng. 2. Chiếu cố đến hoàn cảnh mà giảm nhẹ yêu cầu hoặc nương nhẹ hay tha bổng hình phạt: châm chước về điều kiện dự thi. o khai báo thành khẩn sẽ được châm chước. |
| châm chước | đgt (H. châm: rót rượu mời; chước: rót rượu mời lại) 1. Điều hoà hai bên cho vừa phải: Châm chước ý kiến của hai người 2. Chiếu cố hoàn cảnh đặc biệt mà không đòi hỏi khắt khe: Đối với thương binh thì cần châm chước về mặt học lực. |
| châm chước | đt. Nht. Châm-chế. |
| châm chước | đg. 1. Điều hoà cho vừa phải: Châm chước ý kiến của hai bên. 2. Bớt khắt khe và tha thứ: Cháu còn dại, xin châm chước cho. |
| châm chước | Nghĩa đen: rót đi rót lại mời nhau (ít dùng). Nghĩa bóng: thêm bớt cho vừa: Hai bên châm-chước cho xong việc. |
| Mời ông ta ăn luôn , uống luôn , hút luôn thì ông ta cũng châm chước cho mình , khi mình phạm điều gì mà ông ta không thể không ghi " sổ đen " được. |
| Xin rủ lòng thương mà châm chước cho ". |
| Nhưng mới đầu chưa quen khí núi , nắng gió khác với nắng gió đồng bằng , nhờ chú tìm cách châm chước cho. |
| Nhưng biết ngài là một người có nghĩa khí , tôi muốn châm chước ít nhiều. |
| Duỗi co vốn khác , châm chước mới nên. |
| Người áo tía nói : Ta đương đánh chén , gã kia đến đây làm gì? Chúng quỷ nói : Chắc là người chủ bày những mâm cỗ này , nhà hắn có người ốm nặng , kêu xin châm chước. |
* Từ tham khảo:
- châm cứu đồng nhân
- châm đốp
- châm kết
- châm hương
- châm lạc
- châm lửa đốt trời