| chăm | trt. Chuyên-cần, chú-ý một việc, không lo ra: Bởi anh chăm việc canh-nông, Cho nên mới có bồ trong bịch ngoài // tt. Khôn, sáng ý, dễ dạy: Ngó chăm-bầm hình như muốn cự. |
| chăm | - I t. (hay đg.). Có sự chú ý thường xuyên để làm công việc gì có ích một cách đều đặn. Chăm học, chăm làm. Chăm việc đồng áng. - II đg. Trông nom, săn sóc thường xuyên. con. Chăm đàn gia súc. |
| Chăm | - (dân tộc) Tên gọi của một trong số 54 dân tộc anh em sống trên lãnh thổ Việt Nam (x. Phụ lục) - (tiếng) Ngôn ngữ của dân tộc Chăm |
| chăm | I. tt. Siêng năng, luôn luôn chú ý tới công việc: chăm học chăm làm. II. đgt. Trông nom, săn sóc thường xuyên: chăm mẹ già o Chăm con o chăm bầy lợn con. |
| chăm | dt. Loại lúa, gạo ở miền nam Việt Nam: cơm gạo chăm. |
| chăm | tt. Ngay thẳng: tính ảnh rất chăm. |
| chăm | đgt 1. Chịu khó: Chị ấy chăm làm 2. Trông nom cẩn thận: Chăm một đàn lợn. |
| chăm | bt. Siêng, hằn chú ý về việc làm: Chăm học; Anh ấy học, có vẻ không chăm lắm. |
| chăm | ph. Siêng năng; chịu khó: Chăm học, chăm làm. |
| chăm | Siêng, mải, không chễ nhác: Nhà giàu chăm việc, nhà thất nghiệp chăm ăn. Văn-liệu: Phần chăm việc khách, phần siêng việc mình. (Nh-đ-m). Sĩ chăm-chăm kinh thánh truyện hiền (phú Vương-Lăng). |
| chăm | Tên một thứ gạo ở đường trong: Gạo chăm. |
| chăm | Ngay thẳng (tiếng Nam-kỳ). |
Dưới mái hiên , ngay gần chái nhà bếp , bà Thân , mẹ nàng , ngồi trên mảnh chiếu rách , chăm chú nhặt rau muống. |
| Rồi lại nhờ hai con chăm chỉ cày cấy , tiêu pha không hết là bao , thành ra tất cả bà đã tậu thêm được hơn ba mẫu nữa. |
| Nàng cchămchú nghe lời mợ phán cũng như nàng thường nghe theo lời mẹ ở nhà. |
| Đó chỉ bởi lẽ nàng không cchămchú cố công làm cho xong xuôi và thường thường vì chán nản , nàng đã để các việc tích trữ lại. |
| Hương , chị dâu nàng , là người rất cchămchỉ , chịu khó và nhu mì , chín chắn. |
| Nàng làm những việc đó rất lơ đễnh không hề cchămchú. |
* Từ tham khảo:
- chăm bẵm
- chăm bâm
- chăm bón
- chăm chăm
- chăm chắm
- chăm chỉ