| chúa thượng | dt. Từ gọi vua một cách tôn kính, thời phong kiến. |
| chúa thượng | dt Từ chỉ vua một cách tôn kính, trong thời phong kiến: Chúa thượng đã hồi cung. |
| Hiện chỉ còn thiếu các bậc ẩn dật ở rừng núi ra giúp rập , khiến cho huân đức của chúa thượng được sánh cùng các vua Nghiêu , Thuấn ngày xưa. |
| Nay chúa thượng đương kỳ thái hạnh , làm chủ dân vật , tưởng nên mở lưới vơ hiền , giăng chài vét sĩ , đương gội thì quấn mái tóc , lên xe thì dành bên tả (8) , đem xe bồ ngựa tứ săn những người hiền trong chỗ quê lậu , lấy lễ hậu lời khiêm đón những kẻ sĩ trong đám ẩn dật , khiến trong triều nhiều bậc lương tá để ban ân trạch cho sinh dân , đưa tất cả cuộc đời vào cõi nhân thọ. |
| Nay chúa thượng còn trẻ thơ , chúng ta dẫu hết sức liều chết để chặn giặc ngoài , may có chút công lao , thì có ai biết chỏ Chi bằng trước hãy tôn lâp ông Thập đạo làm Thiên tử , sau đó sẽ xuất quân thì hơn". |
| Khi ấy Chi hậu là Đào Cam Mộc dò biết Công Uẩn có muốn nhận việc truyền ngôi , mới nhân lúc vắng nói khích rằng : "Gần đây chúa thượng ngu tối bạo ngược , làm nhiều việc bất nghĩa , trời chán ghét nên không cho hết thọ , con nối thơ ấu , không kham nỗi nhiều khó khăn. |
| Nay dân loạn nước nguy , chúa thượng thì rong chơi vô độ , triều đình rối loạn , lòng dân trái lìa , đó là triệu bại vong". |
| Văn Huệ công Quang Triều1002 lấy công chúa thượng Trân. |
* Từ tham khảo:
- chúa vắng nhà gà mọc đuôi tôm
- chúa vắng nhà, gà vọc niêu tôm
- chuẩn
- chuẩn
- chuẩn bị
- chuẩn bị