| cấu xé | đt. Vừa cấu vừa xé ra. // đt. (R) Giành giựt, đánh-đập nhau: Không là bao mà chúng cấu xé nhau. |
| cấu xé | đgt. 1. Làm cho rách nát, cho đau đớn: Hai đứa đánh ghen, cấu xé nhau giữa đường giữa sá. 2. Tranh giành, hãm hại nhau: Vì quyền lợi cá nhân mà chúng luôn gầm ghè, chờ dịp cấu xé nhau. |
| cấu xé | đgt 1. Làm cho đau đớn: Nỗi buồn cấu xé tâm can 2. Tranh giành nhau và tìm cách hại nhau: Bố mẹ mới mất, anh em nhà ấy đã cấu xé nhau. |
| cấu xé | đt. Cấu rồi tướt ra, xé ra. Ngb. Chia sẻ ra: Người điên tự cấu xé thân thể. Hết nhờ cậy người hắn lại về cấu-xé tiền của cha mẹ. |
| cấu xé | đg. 1. Chia xẻ thành nhiều mảnh. 2. Tìm cách làm hại: Anh em mà cấu xé nhau. |
| cấu xé | Véo vào mà xé ra. Nghĩa rộng là nói chia sẻ vụn vặt mà lấy cho hết: Có bấy nhiêu tiền mọi người cấu xé hết cả. |
| Anh em cấu xé nhau , vợ chồng kình cãi nhau vì muối. |
| Họ cấu xé , chửi rủa , đánh đạp tụi tao không sợ gì súng ống. |
| Nhưng còn hơn con cáo , y chẳng những muốn thoát bẫy ,mà lại còn muốn cấu xé sau khi xổ ra được. |
| Lạ thay , lần nào hễ có một người chết , ngàn người đều tràn tới , đấm đạp , cấu xé vào gã và đồng bọn một cáh dữ dội. |
| Và thật là quái quỷ , khi sự ngờ vực lắng xuống thì cơn đói lại trỗi dậy cấu xé. |
| Không còn ranh giới cho nỗi tủi hờn và sự hài hước cấu xé nhau. |
* Từ tham khảo:
- cậu
- cậu ấm
- cậu ấm sứt vòi
- cây
- cây ăn được
- cây bả chuột