| cậu | dt. Cựu, tiếng gọi anh hoặc em, của mẹ: Ví dầu cậu giận cậu hờn, Cháu theo cùng cậu kéo đờn cậu nghe (CD). // dt. Tiếng gọi tâng em vợ mình. // dt. Tiếng gọi tâng con các nhà quyền quý. // dt. Tiếng vợ gọi chồng: ấy! Em nói với cậu có sai đâu. // dt. Tiếng gọi các hồn ma trẻ sơ-sinh nhập vào xác đồng: Bà cậu, xác cậu, dinh cậu. |
| cậu | - dt. 1. Em trai của vợ hoặc của mẹ: Các cậu các dì đến chơi. 2. Người ít tuổi hơn, theo cách gọi của người lớn tuổi: Cậu học trò đến đây có việc gì? 3. Con trai ít tuổi của những nhà quyền quý: cậu cả cậu ấm cô chiêu. 4. Cha, theo cách xưng với con hoặc chồng, theo cách gọi của vợ: Cậu nó đi đâu đấy? Các con đến đây cậu bảo. |
| cậu | dt. 1. Em trai của vợ hoặc của mẹ: Các cậu các dì đến chơi. 2. Người ít tuổi hơn, theo cách gọi của người lớn tuổi: Cậu học trò đến đây có việc gì? 3. Con trai ít tuổi của những nhà quyền quý: cậu cả o cậu ấm cô chiêu. 4. Cha, theo cách xưng với con hoặc chồng, theo cách gọi của vợ:Cậu nó đi đâu đấy? Các con đến đây cậu bảo. |
| cậu | dt 1. Em trai của mẹ mình: Cậu tôi hơn tôi hai tuổi 2. Từ dùng để chỉ một người con trai còn nhỏ tuổi: Cậu học trò 3. Từ chỉ một người đàn ông còn ít tuổi: Cậu cai nón dấu lông gà, cố tay đeo nhẫn gọi là cậu cai (cd). đt 1. Từ dùng để gọi cậu mình: Mẹ cháu mời cậu đến chơi 2. Từ dùng để xưng với con chị mình: Cháu về nói với mẹ là cậu chưa thể đến được 3. Từ con dùng nói với người cha còn ít tuổi: Cậu cho con đi với 4. Từ người cha còn ít tuổi nói với con: Cậu vội lắm, không thể chờ con được 5. Từ vợ gọi chồng còn ít tuổi: Cậu đừng hút thuốc lá nữa nhé 6. Từ dùng để gọi một người bạn trai cùng lứa tuổi một cách thân mật: Cậu sẽ gọi tớ nhé 7. Từ dùng để nói với một người thanh niên: Cậu chỉ giúp anh đường ra ga. |
| cậu | dt. 1. Anh hay em trai mẹ: Con cô con cậu thì xa (T. ng) 2. Tiếng gọi con trai ít tuổi có vợ hay chưa thường là con trai nhà quan: Cậu ấm, cậu hai, cậu công-tử v. v. . . // Cậu ấm. Cậu cả, Con trai đầu hay cậu bậc trên hết. |
| cậu | d. đ. 1. Em trai của mẹ mình. (đph) Anh trai của mẹ mình. 2. Từ dùng để gọi cậu mình, để tự xưng với con của chị mình. 3. Từ con dùng để gọi cha, cha dùng để xưng với con. 4. Từ vợ dùng để gọi chồng. 5. Từ dùng để gọi thân mật người bạn trai cùng tuổi. 6. Từ dùng để gọi người con trai còn bé hoặc còn thanh niên: Cậu chỉ giúp anh đường lên huyện. |
| cậu | I. Tiếng gọi anh hay em trai mẹ. Văn-liệu: Con cô con cậu thì xa, Con chú con bác thật là anh em (C-d). Chồng cô vợ cậu chồng dì, Trong ba người ấy chết thì không tang (Gia-lễ). Sáo sậu là cậu sáo đen, Bắt được sáo đá thì lèn cho đau (C-d). II. Tiếng gọi con các quan hay gọi chung các người con trai ít tuổi: Cậu ấm, cậu cả, cậu hai v.v. |
| Bà xếp đặt , suy nghĩ mọi câu từ nhà , nên bà nói rất trơn tru , không hề vấp váp : " cậu phán nhà tôi bên kia nhắn tôi lại hỏi cụ về việc ấy. |
| Nếu cô ấy nhận lời về bên ấy với cậu phán nhà tôi , thì thực quý hóa vô ngần ". |
| Giá như ít nữa mà cậu Khải muốn ra làm công , làm việc trong làng , người ta lo lắng hộ cũng dễ dàng. |
| Người mà bà vẫn hãnh diện gọi bằng mấy tiếng rất thân mật " cậu phán nhà tôi " chính là con rể bà. |
| Mãi tới hơn một tháng sau , bà Tuân mới ngỏ nhời nói " xin " Trác cho " cậu phán ". |
| Đó là tòa nhà của ccậuphán , con rể bà Tuân. |
* Từ tham khảo:
- cậu ấm
- cậu ấm sứt vòi
- cây
- cây ăn được
- cây bả chuột
- cây bã đậu