| cây | dt. (thực): Tất cả loài thực-vật biết ăn phân, chịu sương nắng, sống, lớn và sinh-sản: Cây cỏ, cây rừng, cây xoài; Ăn trái nhớ kẻ trồng cây. // dt. (R) Gỗ: Trại cây; mua cây đóng bàn ghế. // mt. Vật dụng có thân dài, hoặc dựng đứng được, hoặc chạy dài từ đầu nầy tới đầu kia: Cây cột, cây kèo, cây bút, cây rơm, cây-số, cây mưa, cây dông. // mt. (B) Việc làm nổi bật, dễ thấy như cây cao: Cây phúc, cây đức, cây cười, một cây. |
| cây | - dt. 1. Thực vật có thân, lá rõ rệt: Cây bưởi; Cây xoan; Ăn quả nhớ kẻ trồng cây (tng) 2. Vật có thân hình dài như thân cây: Cây sào 3. Vật dựng đứng lên: Cây hương 4. Kết quả của sự vun đắp: Cây đức chồi nhân 5. Cây số nói tắt: Đường Hà-nội đi Hải-phòng dài hơn một trăm cây 6. Người trội về một mặt nào: Cây sáng kiến; Cây văn nghệ 7. Lạng vàng: Ngôi nhà đáng giá sáu trăm cây 8. Mười gói thuốc lá: Mua hai cây ba số năm 9. Một súc vải: Bán sỉ một lúc năm cây vải. |
| cây | dt. 1. Thực vật có thân, lá nói chung: cây cam o trồng cây o thấy cây không thấy rừng (tng. ).2. Các vật riêng lẻ có hình dài như hình cây: cây đèn o cây cột. 3. Gỗ: mua cây đóng thuyền. 4. Người nổi trội về mặt gì: hát hay một cây, đẹp trai một cây o cây văn nghệ. 5. Cây số: khoảng vài cây nữa mới đến nơi. 6. Lạng vàng: giá ba cây o Mỗi người góp vài cây làm vốn. |
| cây | dt 1. Thực vật có thân, lá rõ rệt: Cây bưởi; Cây xoan; Ăn quả nhớ kẻ trồng cây (tng) 2. Vật có thân hình dài như thân cây: Cây sào 3. Vật dựng đứng lên: Cây hương 4. Kết quả của sự vun đắp: Cây đức chồi nhân 5. Cây số nói tắt: Đường Hà-nội đi Hải-phòng dài hơn một trăm cây 6. Người trội về một mặt nào: Cây sáng kiến; Cây văn nghệ 7. Lạng vàng: Ngôi nhà đáng giá sáu trăm cây 8. Mười gói thuốc lá: Mua hai cây ba số năm 9. Một súc vải: Bán sỉ một lúc năm cây vải. |
| cây | dt. 1. Tiếng gọi chung loài thực-vật: Cây liễu cây cam, cây trên rừng. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây (T. ng) ào ào đổ lộc rung cây (Ng. Du) Đường vương-tử cây xanh đương trải lụa (V. d). // Cây leo. Cây ăn-quả. Cây con. Cây không bông. 2. Chỉ những vật gì dài như thân cây: Cây đèn, cây cột, cây nêu 3. Chỉ vật chồng lên nhau như cây. // Cây vải. Cây rơm. 4. Ngb. Những cái gì người trước dựng lên rồi người sau bồi đắp vào cho có kết quả như cây có hoa có trái. Cây đức. Cây phúc. |
| cây | d. 1. Từ chung chỉ các thực vật có thân, lá rõ rệt. 2. Từ đặt trước các danh từ chỉ thực vật có thân lá rõ rệt: Cây tre; Cây bưởi. 3. Từ đặt trước các danh từ chỉ vật có thân hình dài, như thân cây: Cây bút; Cây sào. 4. Từ đặt trước những danh từ chỉ những vật có một khối lượng to: Cây nước. 5. Từ chỉ những công trình tượng trưng do nhiều người vun đắp nên: Cây đức. 6. "Cây số" nói tắt: Đường Hà Nội - Bắc Ninh dài 31 cây. 7. Người do có khả năng cao hoặc tài vặt đặc biệt mà được coi là trội: Trung phong đội ta là cây làm bàn; Cây văn nghệ của công đoàn đấy. |
| cây | Tiếng gọi chung các loài thực-vật: Cây cau, cây cam v.v. Nghĩa rộng gọi chung những vật có hình dài như thân cây: cây đèn, cây nến v.v. Nghĩa nữa cái gì xếp chồng thành đống cao: Cây vàng, cây bạc, cây rơm, cây rạ. Nghĩa bóng nói chung những cái gì người trước gây dựng lên, để người sau bồi đắp thêm vào: Cây phúc, cây đức v.v. Văn-liệu: Cây cao bóng cả (T-ng). Trèo cây kiếm cá (T-ng). Thưa cây nây buồng (T-ng). Vị cây dây quấn (T-ng). Có cây dây mới leo (T-ng). Vị thần nể cây đa (T-ng). Cây ngay thì bóng ngay (T-ng). Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. Cây muốn lặng, gió chẳng đừng. Đứng dưới đất, lo người trên cây (T-ng). Ba tháng trông cây, không bằng một ngày trông quả (T-ng). Ai đem cây ngọc vùi trong đất. (thơ cổ). Phải cung rày đã sợ làn cây cong (K.). ào-ào đổ lộc rung cây (K.). Cây xanh thì lá cũng xanh, Cha mẹ hiền lành để đức cho con (C-d). |
| Thỉnh thoảng lưa thưa vài ccâyhồng , vài cây nhài hay lơ thơ vài cây ngọc lan còn nhỏ. |
| Hồi đó tàu còn chạy hơn 10 ccâysố một giờ ; và khách quê đi tàu còn mặc cả từng xu như mua rau , mua cá. |
Theo con đường đất ngoằn ngoèo hơn hai ccâysố mới đến nhà cậu phán. |
| Khi tới giếng mà không được gặp nhau thì dù nhiều công việc chăng nữa , người nọ cũng chờ người kia để ngồi nghỉ mát dưới bóng ccâyđa , ngay bên bờ giếng , nói " một hai câu chuyện cho vui ". |
| Câu khen ấy chưa dứt đã tiếp luôn câu khác bằng một giọng thân hơn : Mà những cây rau cải cô mua sao non thế ; mơn mởn như cô gái mười tám. |
Nàng thong thả rứt những cây cỏ non mới mọc , chỉ cao chừng hai đốt tay. |
* Từ tham khảo:
- cây ăn được
- cây bả chuột
- cây bã đậu
- cây bách bộ
- cây bài lá bạc
- cây bấc đèn