| cần lao | tt. Chuyên-cần lao-lực, giới người làm việc bằng sức-lực chân-tay: Sức cần-lao, giai-cấp cần-lao. |
| cần lao | I. tt. Chăm chỉ, chịu khó: Người nông dân phải cần lao quanh năm mới có bát cơm manh áo. II. dt. Nh. Lao động: giai cấp cần lao. |
| cần lao | tt (H. cần: chịu khó; lao: khó nhọc) Siêng năng và chịu đựng khó nhọc: Đời sống của Hồ Chủ tịch là một đời sống khắc khổ, cần lao (PhVĐồng), Giai cấp cần lao. |
| cần lao | bt. Siêng và khó nhọc: Tài-sản xã-hội đều do mồ-hôi, nước mắt của giai-cấp cần-lao làm ra. Giới cần-lao, giai-cấp cần-lao. |
| cần lao | t. Siêng năng chịu khó. giai cấp cần lao Những người lao động chân tay như công nhân, nông dân. giới cần lao Những người lao động chân tay nói chung. |
| cần lao | Chăm-chỉ chịu khó: Làm ruộng thì phải cần-lao. |
| Huệ e ngại giùm cho gia cảnh thầy , tự phận có trách nhiệm góp thêm một sức lao động , giúp thầy cuốc cỏ , bón phân , đắp nước , be bờ… Lớp học của hai thầy trò gắn liền với đời sống đang ướt đẫm mồ hôi cần lao ! Thời đó ông giáo vẫn còn lúng túng với những ý nghĩ hoài nghi. |
Bản thân Tô Hoài trước sau đã viết năm sáu bài , khi để tưởng nhớ Nam Cao , khi để phân tích quá tình trưởng thành của một nhà văn cùng lớn lên từ cuộc sống cần lao như mình. |
| Sang đầu những năm 1990 , lượng người nhập cư bắt đầu đông lên vì nhiều công ty , nhà máy cần lao động. |
| Được cái nhà họ Chu có cái đức làm người bình dị rất vững , nên vẫn cố giữ mực thường , không vì thế mà thành kiêu lộng và lại càng vui với cần lao và nghề nhà ngày một càng tinh xảo. |
| Ái tình và cần lao. |
| Ấp tờ giấy đẹp vào lòng , biết nó là cái công ơn của người vợ hiền nhiều đêm đã cần cù vì mình , cậu Năm đê mê vì chân hạnh phúc và thú cần lao nhiều phút ban ngày sướng quá , ngất đi và tỉnh cơn cuồng lại vỗ mãi vào phiến đá nghè có ý đánh thức vợ dậy mà xem mình đang khóc vì... hoan lạc. |
* Từ tham khảo:
- cần lé
- cần mẫn
- cần quyền
- cần sa
- cần ta
- cần tái cải dừ