| cảm khái | bt. Thương-tiếc vì động lòng: Lời thơ cảm-khái. |
| cảm khái | đgt. Xúc động mà nảy sinh lòng thương cảm, nhớ tiếc một cách ngậm ngùi: cảm khái trước tình cảnh tang thương o Bài văn cảm khái lắm. |
| cảm khái | đgt (H. khái: thương xót) Có cảm xúc và bùi ngùi thương xót: Nếu trần ai ai cũng biết ai, ai còn phải vì ai cảm khái (Tản-đà). |
| cảm khái | đg. Cảm tiếc mùi ngùi. |
| cảm khái | Cảm-xúc về một nỗi gì mà sinh lòng thương tiếc: Người có chí-khí lỗi thời thường hay phát những lời văn cảm-khái. |
| Nhưng chàng không khỏi cảm khái khi nghe đến hai chữ ‘tàn tật’. |
| Liên thấy vậy hỏi : Mình sao vậy ? Anh có sao đâu ! Sự thật thì Minh cảm khái , buồn rầu khi nhận ra rằng sắc đẹp của Liên kém xưa nhiều lắm. |
Ngắm hoa tàn , Liên chợt cảm khái. |
| Lúc ấy , muốn chiều chồng cách gì đi nữa thì cái buồn vô căn cớ của người chồng cũng không thể , bao nhiêu cuộc ân tình ngang trái , bao nhiêu mộng ước không thành , bao nhiêu cuộc phù trầm cay đắng của những ngày xa thật là xa , tưởng đâu như ở một tiền kiếp đã lu mờ , tự nhiên trở lại như vang như bóng , ẩn ẩn hiện hiện trong khúc ngacảm kháiái của Bạch Cư Di buộc ngựa vào gốc ngô đồng trèo lên trên một cái chòi uống rượu với đám ca nhi lạc phách. |
| Dịu dàng biết chừng nào ! Mà cảm khái nhường bao ! Tôi không thể nhịn được cười khi thấy những ông gặp buổi giao thời mời người u Mỹ dùng cốm mà lại xẻ vào từng bát để cho họ lấy "cùi dìa" mà xúc ! Thật là ai oán cho hạt cốm ! Lại có nhiều người khác , có lẽ cho rằng bơ sữa ở Hà Nội này chưa đủ để làm tăng ra cái đồng cân của người , lại bày ra trò ăn cốm với chả , giò hay thịt quay. |
Bắp Rang cảm khái : Chính Răng Chuột là đứa đưa ra sáng kiến ăn mừng. |
* Từ tham khảo:
- cảm kháng
- cảm kích
- cảm mạo
- cảm mến
- cảm mộ
- cảm nghĩ